- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị T xin ly hôn anh Nguyễn Hữu T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Hữu T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHÍ LINH TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 140/2017/QĐST - HNGĐ | Chí Linh, ngày 07 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 194/2017/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1990 Nghề nghiệp, nơi làm việc: Công nhân tại Công ty C thuộc huyện Q, tỉnh Bắc Ninh. Bị đơn:
Anh Nguyễn Hữu T, sinh năm 1988 Nghề nghiệp, nơi làm việc: Công nhân tại Công ty I thuộc huyện Q, tỉnh Bắc Ninh. Đều trú tại: Khu dân cư số 13, phường P, thị xã C, tỉnh Hải Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29/6/2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29/6/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Hữu T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung Nguyễn Đức H, sinh ngày 25/6/2012 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung Nguyễn Thị Thanh T, sinh ngày 19/12/2013 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung với bên nào. Chị Chị T và anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không có, chị T và anh T không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện nộp cả 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0000149 ngày 22/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương. Trả lại chị T 150.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã Chí Linh; - Chi cục THADS thị xã Chí Linh; - UBND phường P, thị xã Chí Linh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Lâm |