vanban.org

Quyết định 140/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tiến D và chị Lê Thị V. 2.

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Tiến D và chị Lê Thị V thống nhất thuận tình ly hôn. Về con: Anh Nguyễn Tiến D và chị Lê Thị V có 01 con chung là: Nguyễn Ngọc K - Sinh ngày 22 tháng 02 năm 2010; Giao cháu Nguyễn Ngọc K cho chị V trực tiếp nuôi dưỡng. Anh D không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh D có quyền thăm … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN TIẾN D - LÊ THỊ V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tiến D và chị Lê Thị V. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TĨNH GIA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 140/2017/QĐST-HNGĐTĩnh Gia, ngày 26 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 167/2017/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2017; giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tiến D - Sinh năm 1988 Địa chỉ: Thôn T, xã TB, huyện N, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Chị Lê Thị V - Sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn T, xã TB, huyện N, tỉnh Thanh Hóa Chỗ ở: Thôn Đ, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định vể án phí lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tiến D và chị Lê Thị V. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Tiến D và chị Lê Thị V thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con: Anh Nguyễn Tiến D và chị Lê Thị V có 01 con chung là: Nguyễn Ngọc K - Sinh ngày 22 tháng 02 năm 2010; Giao cháu Nguyễn Ngọc K cho chị V trực tiếp nuôi dưỡng. Anh D không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh D có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ: Anh D và chị V không đề nghị Toà án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Tiến D chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu số 0002362 ngày 14/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hoá; Anh D được hoàn trả số tiền là 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ