- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị L ly hôn với anh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tuyết L, sinh năm: 1992, địa chỉ: số nhà 202/3, ấp B, xã Th, huyện Châu Thành, tỉnh Long An.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 140/2017/QĐST-HNGĐ. | Châu Thành, ngày 19 tháng 9 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Văn Tùng. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Bon. 2. Ông Đinh Ngọc Dình. Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 171/2017/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tuyết L, sinh năm: 1992, địa chỉ: số nhà 202/3, ấp B, xã Th, huyện Châu Thành, tỉnh Long An. Địa chỉ tạm trú: số nhà 249/1, ấp A, xã Th, huyện Châu Thành, tỉnh Long An. Bị đơn: Anh Bùi Trung H, sinh năm: 1991, địa chỉ: số nhà 202/3, ấp B, xã Th, huyện Châu Thành, tỉnh Long An. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Tuyết L và anh Bùi Trung H thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Tuyết L và anh Bùi Trung H có 01 con chung tên Bùi Thị Thùy Tr, sinh ngày 24/11/2012, hiện nay con do anh Bùi Trung H nuôi dưỡng. Khi ly hôn, anh Bùi Trung H tiếp tục trực tiếp nuôi con tên Bùi Thị Thùy Tr, chị Nguyễn Thị Tuyết L không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Nguyễn Thị Tuyết L được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở. Các đương sự được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật. Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết. Về nợ chung: Các đương sự không có nợ chung. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Tuyết L chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí sơ thẩm về yêu cầu ly hôn. Khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị Tuyết L đã nộp theo biên lai thu số 0007745, ngày 01 tháng 8 năm 2017, của chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành tỉnh Long An. Anh Bùi Trung H không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. *Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- Tòa án tỉnh;
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Thi hành án huyện;
- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
- UBND xã Th;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Võ Văn Tùng