vanban.org

Quyết định 140/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh Tuyên án 18/12/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Kim N, sinh năm 1939 Địa chỉ: Số 17 (Số cũ 4/72A), ấp Trường L, xã Trường Đ, huyện H T, tỉnh T N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

P
HUYỆN H T
TỈNH T N
Số: 140/2017/QĐST-DS
H T, ngày 18 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 290/2017/TLST-DS ngày 10 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Kim N, sinh năm 1939

Địa chỉ: Số 17 (Số cũ 4/72A), ấp Trường L, xã Trường Đ, huyện H T, tỉnh T N.

Bị đơn: Anh Trần Thanh T, sinh năm 1987

Địa chỉ: Số Ô3/95 ấp Trường Phú, xã Trường Đ, huyện H T, tỉnh T N

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Anh Trần Thanh T có nghĩa vụ trả cho bà Phạm Kim N số tiền 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)

Kể từ ngày bà Phạm Kim N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Trần Thanh T không chịu trả số tiền nêu trên, thì hàng tháng anh T còn phải trả cho bà N số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

Án phí dân sự sơ thẩm: Anh T phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

Hoàn trả cho bà N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) là theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0004568 ngày 10/10/2017 của Chi cục Thi hành án huyện H T, tỉnh T N.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ