- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Cao Văn H, sinh năm 1990 và chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1993"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Cao Văn H, sinh năm 1990 và chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1993; Cùng đăng ký nhân khẩu thường trú tại: Thôn C, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Ninh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| tand huyÖn yªn phong tØnh b¾c ninh Sè:14/2018/Q§ST-HNG§ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 12/2018/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 01 năm 2018 giữa anh Cao Văn H, sinh năm 1990 và chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1993; Cùng đăng ký nhân khẩu thường trú tại: Thôn C, xã Đ, huyện Y, Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26/02/2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Cao Văn H, sinh năm 1990 và chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1993; Cùng đăng ký nhân khẩu thường trú tại: Thôn C, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Ninh. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao 02 con chung là Cao Việt H, sinh ngày 13/5/2012 và Cao Việt A, sinh ngày 17/11/2013 cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng, phí tổn nuôi con anh H không yêu cầu giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau ly hôn, không ai được cản trở. Về tài sản, công nợ, trích chia công sức: Hai bên đương sự không yêu cầu giải quyết. Về án phí: Buộc anh H phải nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh Hiệu đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2017/0003678 ngày 31/01/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Bắc Ninh. Trả lại anh H 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN |