vanban.org

Quyết định 14 — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật t tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

N N N N

N

N

N M

N

N

– d – nh h

N

N

: 14/2024/QĐ T-DS

TP. ao nh ngà 18 th ng 12 năm 2024

QUYẾ ỊN

ÔN N ẬN SỰ Ỏ

UẬN

ƢƠN SỰ TOÀ ÁN N N N

N

N , N

N

- Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm ph n - hủ toạ phiên tòa: Bà Ong Thị Ngọc Tâm

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Bùi Văn Dũng

Ông Nguyễn Hồng Thơ

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật t tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý s : 67/2024/TLST-DS ngày 02 tháng 02

năm 2024.

É

ẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết

vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾ ỊN :

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C.

Địa chỉ trụ sở: 108, đường T, Quận H, Thành ph H; Người đại diện

theo ph p luật: Ông Trần Minh B - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủ qu ền của ông B: Ông Nguyễn Thanh H - Chức vụ: Giám đ c Ngân hàng TMCP C– Chi nhánh Đ; Người đại diện theo ủ qu ền tham gia trực tiếp: Ông Dư Minh T- Cán bộ Phòng Tổng hợp - Ngân hàng TMCP C– Chi nhánh Đ.

Địa chỉ: 87, đường N, Phường M, thành ph C, tỉnh Đ.

- Bị đơn: Bà Dương Huỳnh Như N, sinh năm 2003;

Địa chỉ: 96, đường L, tổ 51, khóm B, Phường H, thành ph C, tỉnh Đ;

Địa chỉ liên hệ: 24, đường N, tổ M, khóm 1, Phường 2, thành ph C,

tỉnh Đ. Người đại diện theo ủ qu ền của bà N: Ông Trần Đình H, sinh năm 1989; Địa chỉ: 200, đường T, Phường H, thành ph C, tỉnh Đ.

- Ngƣời ó quyền ợi, nghĩa vụ iên quan:

1. Ông Dương Huỳnh T, sinh năm 1978;

2. Bà Huỳnh Thị Tuyết T, sinh năm 1973

Địa chỉ: 24, đường N, Phường H, thành ph C, tỉnh Đ.

3. Ông Trần Minh T, sinh năm 1989;

4. Bà Lê Thị Thúy L, sinh năm 1989;

Cùng địa chỉ: 61, đường L, Phường 4, thành ph C, tỉnh Đ.

Địa chỉ liên lệ: Vựa khóm L - Chợ C, đường Bu, khóm M, Phường B,

thành ph C, tỉnh Đ.

5. Bà Trương Ngọc L, sinh năm 1983;

Địa chỉ: Tổ 2, ấp 2, xã M, thành ph C, tỉnh Đ.

Địa chỉ liên lệ: Vựa khóm L - Chợ C, đường Bu, khóm M, Phường B,

thành ph C, tỉnh Đ.

6. Bà Lai Cẩm H, sinh năm 1982;

Địa chỉ: Tổ 12, ấp 2, xã M, thành ph C, tỉnh Đ.

Địa chỉ liên lệ: Vựa khóm L - Chợ C, đường Bu, khóm M, Phường B,

thành ph C, tỉnh Đ.

2. ự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ngân hàng TMCP C cầu bà Dương Huỳnh Như N hoàn trả cho Ngân

hàng TMCP C s tiền vay g c 5.333.000.000 đồng (năm tỷ ba trăm ba mươi ba triệu đồng chẵn) và tiền lãi tính đến ngày 18/12/2024 gồm lãi cộng dồn 805.280.017 đồng và lãi phạt cộng dồn 74.368.948 đồng. Tổng cộng nợ g c và lãi tính đến ngày 18/12/2024 là 6.212.648.965 đồng (sáu tỷ hai trăm mười hai triệu sáu trăm b n mươi tám nghìn chín trăm sáu mươi lăm đồng) và yêu cầu tiếp tục tính lãi theo thỏa thuận của Hợp đồng cho vay s 03.102/2022/HĐCV/NHCT720 ngày 25/10/2022 từ ngày 19/12/2024 cho đến khi bà N thanh toán xong nợ cho Ngân hàng TMCP C.

Bà Dương Huỳnh Như N (có người đại diện theo ủy quyền là ông Trần

Đình H) đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP C tổng cộng nợ g c và lãi tính đến ngày 18/12/2024 là 6.212.648.965 đồng (sáu tỷ hai trăm mười hai triệu sáu trăm b n mươi tám nghìn chín trăm sáu mươi lăm đồng) và đồng ý tiếp tục trả lãi theo thỏa thuận của Hợp đồng cho vay từ ngày 19/12/2024 đến khi bà N thanh toán xong nợ cho Ngân hàng TMCP C.

- Ngân hàng TMCP C và bà Dương Huỳnh Như N (có người đại diện theo

ủy quyền là ông Trần Đình H) th ng nhất công nhận giá trị pháp lý của Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất s 03.102/2022/HĐBĐ/NHCT720 ngày 25/10/2022 giữa Ngân hàng TMCP C với bà Dương Huỳnh Như N.

Trường hợp, bà Dương Huỳnh Như N không thực hiện hoặc thực hiện

không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP C có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là: Thửa đất s 14, tờ bản đồ s 27, diện tích 66,8m2 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất s CU 690382, s vào sổ cấp giấy chứng nhận CH 04040, do Ủy ban nhân dân thành ph Cao Lãnh cấp ngày 06/3/2020, xác nhận thay đổi tặng cho bà Dương Huỳnh Như N ngày 28/9/2022 để thu hồi nợ cho Ngân hàng TMCP C.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Dương Huỳnh Như N tự nguyện chịu án

phí dân sự sơ thẩm s tiền 114.212.500 đồng (một trăm mười b n triệu hai trăm mười hai nghìn năm trăm đồng).

Ngân hàng TMCP C được nhận lại s tiền tạm ứng án phí đã nộp

57.058.000 đồng (năm mươi bảy triệu không trăm năm mươi tám nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án s 0000337 ngày 31 háng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành ph C, tỉnh Đ.

- Về chi phí t tụng: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, đo đạc tổng s

tiền 3.409.680 đồng, Ngân hàng TMCP C đã tạm ứng và chi xong. Bà Dương Huỳnh Như N tự nguyện trả lại Ngân hàng TMCP C s tiền 3.409.680 đồng (ba triệu b n trăm lẻ chín nghìn sáu trăm tám mươi đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ