- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị R và Hoàng thị M "Tranh chấp chia di sản thừa kế""
- Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN TỈNH!VĨNH!PHÚC! ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:14/2020/QĐ-PT |
QUYẾT!ĐỊNH!
HUỶ!BẢN!ÁN!SƠ!THẨM!VÀ!ĐÌNH!CHỈ!GIẢI!QUYẾT!VỤ!ÁN!DÂN!SỰ!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!TỈNH!VĨNH!PHÚC
Với!Hội!đồng!xét!xử!phúc!thẩm!gồm!có:
Thẩm phán - Chủ toạ pH toà: ông Vũ Văn Mạnh
Các Thẩm phán: ông Nguyễn Hoàng Thanh và bà Nguyễn Thị Thu Hà.
Sau khi xét xử sơ thẩm, Bản án dân sự sơ thẩm số: 04/2020/DS-ST ngày 08 tháng 5 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện YL bị kháng cáo, kháng nghị như sau:
Ngày 22 tháng 5 năm 2020, bị đơn là bà Hoàng Thị M và bà Hoàng Thị T kháng cáo không đồng ý với toàn bộ bản án sơ thẩm nêu trên và đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc hủy bản án sơ thẩm.
Ngày 10 tháng 6 năm 2020, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc kháng nghị phúc thẩm bản án sơ thẩm, đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc hủy bản án sơ thẩm.
XÉT!THẤY:!
Ngày 09 tháng 7 năm 2020, nguyên đơn là cụ Nguyễn Thị R có đơn đề nghị rút đơn khởi kiện.
Tại pH tòa phúc thẩm ngày 02 tháng 12 năm 2020, cụ Nguyễn Thị R giữ nguyên đề nghị rút đơn khởi kiện.
Ngày 01 tháng 12 năm 2020, bị đơn là bà Hoàng Thị M, bà Hoàng Thị T, bà Hoàng Thị T1 có văn bản trình bày ý kiến đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và đều đề nghị vắng mặt tại pH tòa. Bà Hoàng Thị M và bà Hoàng Thị T cùng đồng ý thống nhất rút toàn bộ đơn kháng cáo.
Việc nguyên đơn rút đơn khởi kiện và bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác. Việc người kháng cáo rút đơn kháng cáo là hoàn toàn tự nguyện.
Đại diện Viện kiểm sát có ý kiến: kháng nghị của Viện kiểm sát là có căn cứ tuy nH do nguyên đơn rút đơn và các bị đơn đồng ý nên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật Tố tụng dân sự để hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án.
Theo quy định tại Điều 299 của Bộ luật Tố tụng dân sự, trước khi mở pH tòa phúc thẩm mà nguyên đơn rút đơn khởi kiện, bị đơn đồng ý với việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn thì các đương sự vẫn phải chịu án phí theo quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm và một nửa án phí phúc thẩm.
Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT!ĐỊNH:!
!!!!!!!!!!!!1. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 04/2020/DS-ST ngày 08 tháng 5 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện YL và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 38/2020/TLPT-DS ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc “tranh chấp tài sản thừa kế”, giữa:
Nguyên đơn: cụ Nguyễn Thị R, sinh năm 1939; trú tại: thôn 5, xã Trung Hà, huyện YL, tỉnh Vĩnh Phúc;
Các đồng bị đơn:
Bà Hoàng Thị M, sinh năm 1975; trú tại: thôn 8, xã Trung Hà, huyện YL, tỉnh Vĩnh Phúc;
Bà Hoàng Thị T, sinh năm 1978; trú tại: thôn 5, xã Trung Hà, huyện YL, tỉnh Vĩnh Phúc;
Bà Hoàng Thị T1, sinh năm 1985; trú tại: thôn 5, xã Trung Hà, huyện YL, tỉnh Vĩnh Phúc;
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Hoàng Thị H, sinh năm 1965; trú tại: thôn 5, xã Trung Hà, huyện YL, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Bà Hoàng Thị X, sinh năm 1968; trú tại: thôn 2, xã Trung Hà, huyện YL, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Bà Hoàng Thị Ng, sinh năm 1960; trú tại: thôn 3, xã Yên Hưng, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.
- Ông Hoàng Văn B, sinh năm 1964; trú tại: thôn 5, xã Trung Hà, huyện YL, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Anh Nguyễn Văn B1, sinh năm 1989; trú tại: thôn 5, xã Trung Hà, huyện YL, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1992; trú tại: thôn 5, xã Trung Hà, huyện YL, tỉnh Vĩnh Phúc.
2. Về án phí:
Án phí dân sự sơ thẩm: các đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo bản án sơ thẩm số: 04/2020/DS-ST ngày 08 tháng 5 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện YL; cụ thể: bà Hoàng Thị Ng, bà Hoàng Thị X, bà Hoàng Thị M, bà Hoàng Thị T1, bà Hoàng Thị T mỗi người phải chịu 888.800 đồng.
Án phí dân sự phúc thẩm:
Bà Hoàng Thị M phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm nhưng được trừ vào biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0005823 ngày 03/6/2020 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Phúc.
Bà Hoàng Thị T phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm nhưng được trừ vào biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0005824 ngày 03/6/2020 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Phúc.
3. Về chi phí xem xét thẩm định, định giá tài sản: cụ Nguyễn Thị R phải chịu 4.400.000 đồng (cụ R đã nộp đủ).
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Vĩnh Phúc; - TAND huyện YL; - THADS tỉnh Vĩnh Phúc; - THADS huyện YL; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án, HCTP. | TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!! THẨM!PHÁN!-!CHỦ!TỌA!PH!TÒA! (Đã!ký)! Vũ!Văn!Mạnh! |