- Tranh chấp gì? "quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc - Nguyễn Thanh Đ"
- Tòa quyết gì? Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Sóc Trăng đối với bà Nguyễn Thanh Đ, sinh năm: 1988.
- Căn cứ chính? Điều 19 Pháp lệnh số 09/2014/UBTVQH13 Trình tự, thủ tục xem xét, quy…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG TỈNH SÓC TRĂNG *** | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/QĐ-TA | Sóc Trăng, ngày 22 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng biện pháp xử lý hành chính
đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG
Với thành phần tiến hành phiên họp gồm có:
1. Thẩm phán chủ trì phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thúy Uyên.
2. Thư ký phiên họp: Bà Lâm Thị Kim Hằng.
Ngày 22 tháng 02 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng tiến hành phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Quyết định mở phiên họp số: 11/QĐ-TA ngày 11 tháng 02 năm 2019, đối với:
Đối với: bà Nguyễn Thanh Đ; Tên gọi khác: Bé Đ;
Sinh năm 1988;
Dân tộc: Kinh.
Tôn giáo: Không.
Trình độ văn hóa: 6/12.
Nghề nghiệp: Không.
Nguyên quán: huyện T, tỉnh Sóc Trăng.
Hộ khẩu thường trú: đường Q, khóm F, phường N, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
Tiền án: có 01 tiền án (Vào ngày 22/6/2011 bị TAND huyện C, tỉnh Sóc Trăng xử phạt 07 năm tù về tội “Mua bán trái phép chất ma túy”, đã chấp hành xong án phạt tù vào ngày 23/8/2016); Tiền sự: Không;
Con ông Nguyễn Văn C và bà Đỗ Thị Kim CH.
Bà Nguyễn Thanh Đ vắng mặt tại phiên họp.
Có sự tham gia của:
1. Đại diện cơ quan đề nghị: Ông Huỳnh Thanh H – Cán sự phòng Lao động – Thương binh và xã hội thành phố S, tỉnh Sóc Trăng. (Có mặt)
2. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Sóc Trăng tham gia phiên họp: ông Bùi Văn Bảo, kiểm sát viên. (Có mặt)
3. Những người khác:
- Đại diện công an phường N, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng: Ông Thạch Dù T – Phó trưởng Công an phường N. (Vắng mặt)
NHẬN THẤY:
Người bị đề nghị: Bà Nguyễn Thanh Đ là người đã đủ 18 tuổi, có nơi cư trú ổn định. Vào ngày 06/9/2018, bà Nguyễn Thanh Đ bị Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường N, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng ra Quyết định số 26/QĐ-UBND về việc áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn với thời gian 03 tháng kể từ ngày 06/9/2018 đến ngày 06/12/2018 do có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy.
Trong thời gian chấp hành hình phạt vào ngày 28/11/2018 Công an phường N, thành phố S phát hiện và nghi vấn bà Nguyễn Thanh Đ có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy nên mời về trụ sở làm việc. Tại buổi làm việc bà Đ khai lần vào sáng ngày 28/11/2018 có sử dụng trái phép chất ma túy tại nhà, hình thức sử dụng là hút, loại ma túy sử dụng là ma túy đá. Sau đó, Công an phường N kết hợp với Đội Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy Công an thành phố S, xét nghiệm nước tiểu của bà Nguyễn Thanh Đ cho kết quả dương tính với Methamphetamin và đề nghị Bệnh viện Quân dân y Sóc Trăng xác định tình trạng nghiện ma túy của bà Đ. Tại Phiếu trả lời kết quả về việc xác định tình trạng nghiện ma túy ngày 28/11/2018 của Bệnh viện Quân Dân Y Sóc Trăng xác định bà Nguyễn Thanh Đ có nghiện ma túy, tên loại ma túy sử dụng là Methamphetamin (MET) nên Công an phường N, thành phố S lập biên bản vi phạm hành chính số 001961/BBVPHC ngày 28/11/2018.
Cùng ngày 28/11/2018 Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường N, thành phố S ban hành Quyết định số 78/QĐ-UBND về việc chấm dứt việc áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với bà Nguyễn Thanh Đ.
Đến ngày 24/12/2018 Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường N, thành phố S lập Đề nghị số 41/ĐN-UBP đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với bà Nguyễn Thanh Đ.
Ý kiến của cơ quan đề nghị: Bà Nguyễn Thanh Đ là người nghiện ma túy đã đủ 18 tuổi, có nơi cư trú ổn định, bị chấm dứt thi hành quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn do nghiện ma túy. Sau khi bị phát hiện tại bà Đ đã tự nguyện khai báo và thừa nhận toàn bộ hành vi vi phạm của mình. Căn cứ điểm 2 khoản 1; điểm 1 khoản 2 Điều 1 Nghị định 136/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013; khoản 2 Điều 9; Điều 95 và 96 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội thành phố S, tỉnh Sóc Trăng đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Sóc Trăng xem xét ra quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Sóc Trăng, với thời gian là 20 (hai mươi) tháng đối với bà Nguyễn Thanh Đ để được cai nghiện bắt buộc.
Ý kiến của viện kiểm sát: Từ khi thụ lý đến phiên họp hôm nay, thẩm phán được phân công giải quyết đã tiến hành các thủ tục đúng quy định của pháp luật, trường hợp của bà Nguyễn Thanh Đ đủ điều kiện để áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Do đó, đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Sóc Trăng xem xét chấp nhận đề nghị của Phòng Lao động – Thương binh và xã hội thành phố Sóc Trăng, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với bà Nguyễn Thanh Đ.
XÉT THẤY:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ và được thẩm tra tại phiên họp cũng như ý kiến của cơ quan đề nghị, ý kiến Viện kiểm sát, nhận thấy:
. Về thủ tục: Tại phiên họp hôm nay, bà Nguyễn Thanh Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do, căn cứ khoản 2 Điều 19 Pháp lệnh số 09/2014/UBTVQH13 ngày 20/01/2014 về trình tự thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại tòa án nhân dân, Tòa án tiến hành phiên họp vắng mặt bà Nguyễn Thanh Đ.
. Về nội dung: Theo các tài liệu có trong hồ sơ thể hiện vào ngày 06/9/2018, bà Nguyễn Thanh Đ bị Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường N, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng ra Quyết định số 26/QĐ-UBND về việc áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn với thời gian 03 tháng kể từ ngày 06/9/2018 đến ngày 06/12/2018 do có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy.
Trong thời gian chấp hành hình phạt vào ngày 28/11/2018, Công an phường N, thành phố S phát hiện và nghi vấn bà Nguyễn Thanh Đ có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy nên mời về trụ sở làm việc. Tại buổi làm việc bà Đ khai vào sáng ngày 28/11/2018 có sử dụng trái phép chất ma túy tại nhà, hình thức sử dụng là hút, loại ma túy sử dụng là ma túy đá. Sau đó, Công an phường N kết hợp với Đội Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy Công an thành phố S, xét nghiệm nước tiểu của bà Nguyễn Thanh Đ cho kết quả dương tính với Methamphetamin và đề nghị Bệnh viện Quân dân y Sóc Trăng xác định tình trạng nghiện ma túy của bà Đ. Tại Phiếu trả lời kết quả về việc xác định tình trạng nghiện ma túy ngày 28/11/2018 của Bệnh viện Quân Dân Y Sóc Trăng xác định bà Nguyễn Thanh Đ có nghiện ma túy, tên loại ma túy sử dụng là Methamphetamin (MET) nên Công an phường N, thành phố S lập biên bản vi phạm hành chính số 001961/BBVPHC ngày 28/11/2018.
Do bà Nguyễn Thanh Đ đã chấp hành Quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn được 02 tháng 22 ngày (hơn ½ thời gian giáo dục tại xã, phường, thị trấn) mà không tiến bộ, tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm thuộc trường hợp bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc nên cùng ngày 28/11/2018, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường N, thành phố S ban hành Quyết định số 78/QĐ-UBND về việc chấm dứt việc áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với bà Nguyễn Thanh Đ.
Đến ngày 24/12/2018 Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường N, thành phố S lập Đề nghị số 41/ĐN-UBP đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với bà Nguyễn Thanh Đ.
Với hành vi của bà Nguyễn Thanh Đ, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội thành phố S, tỉnh Sóc Trăng đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Sóc Trăng xem xét ra quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Sóc Trăng đối với bà Nguyễn Thanh Đ để được cai nghiện bắt buộc với thời gian là 20 (hai mươi) tháng theo quy định tại Điều 95 Luật xử lý vi phạm hành chính.
Xét hành vi vi phạm của bà Nguyễn Thanh Đ thuộc đối tượng áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định tại điểm 2 khoản 1, điểm 1 khoản 2 Điều 1 Nghị định 136/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013; điểm 2 khoản 16 Điều 1 Nghị định số 56/2016/NĐ-CP ngày 29/6/2016 của chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định 111/2013/NĐ-CP ngày 30/9/2013; Điều 95 và khoản 1 Điều 96 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 nên đề nghị của Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội thành phố S, tỉnh Sóc Trăng là có căn cứ nên được Tòa án chấp nhận.
Xét về nhân thân của người bị đề nghị bà Nguyễn Thanh Đ có tiền án về về tội “Mua bán trái phép chất ma túy”. Sau khi bị phát hiện đã bỏ đi khỏi địa phương, không chấp hành giấy triệu tập của Tòa án. Do đó Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội thành phố S, tỉnh Sóc Trăng đề nghị đưa bà Nguyễn Thanh Đ vào cơ sở cai nghiện bắt buộc tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Sóc Trăng, với thời gian chấp hành là 20 (hai mươi) tháng là phù hợp, có cơ sở chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Sóc Trăng đối với bà Nguyễn Thanh Đ, sinh năm: 1988.
2. Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là 20 (hai mươi) tháng, kể từ ngày người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính bị tạm giữ để đưa đi cơ sở cai nghiện bắt buộc.
3. Người bị đề nghị có quyền khiếu nại Quyết định trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hoặc niêm yết Quyết định, Cơ quan đề nghị có quyền kiến nghị; Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Tòa án công bố quyết định.
4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị mà không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.
5. Cơ quan thi hành quyết định: Công an nhân dân thành phố S chủ trì, phối hợp với Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội đưa người đi thi hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Người bị áp dụng; - Trưởng Công an TPST; - Trưởng Phòng LĐ-TB-XH; - UBND phường N; TPS - VKSND - TPST; - Toà án ND TST; - Lưu. | Nguyễn Thị Thúy Uyên |