vanban.org

Quyết định 14/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa anh Phùng Láo T và chị Chảo Lở M. Quan hệ hôn nhân của anh Phùng Láo T và chị Chảo Lở M chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Về con chung: Giao cháu Phùng Trung K – sinh ngày 06/7/2014 và cháu Phùng Ngọc L – s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phùng Láo T và Chảo Lở M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:14/2026/QĐST-HNGĐLào Cai, ngày 20 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – LÀO CAI

Căn cứ khoản 1, 2 Điều 212; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 13/2026/TLST - HNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Người yêu cầu: Anh Phùng Láo T – Sinh năm 1988

Dân tộc: Dao; Nghề nghiệp: Tự do

Địa chỉ: thôn N, xã Y, tỉnh Lào Cai.

Người yêu cầu: Chị Chảo Lở M – Sinh năm 1991

Dân tộc: Dao; Nghề nghiệp: Tự do.

Địa chỉ: thôn N, xã Y, tỉnh Lào Cai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phùng Láo T và chị Chảo Lở M về chung sống như vợ chồng từ năm 2009 đến ngày 01/02/2010 anh Phùng Láo T và chị Chảo Lở M đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai (cũ) nay là xã Y, tỉnh Lào Cai. Sau khi kết hôn anh Phùng Láo T và chị Chảo Lở M chung sống hạnh phúc được đến đầu năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do tính tình không hợp nhau, thường xuyên cãi chửi nhau dẫn đến không có tiếng nói chung, cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc. Mâu thuẫn của vợ chồng anh Phùng Láo T và chị Chảo Lở M đã được hai bên gia đình khuyên bảo nhưng tình cảm không cải thiện được. Anh Phùng Láo T và chị Chảo Lở M đã sống ly thân từ đầu năm 2022 cho đến nay không ai quan tâm đến ai cả về tình cảm cũng như kinh tế. Đến nay anh Phùng Láo T và chị Chảo Lở M nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc nên anh Phùng Láo T và chị Chảo Lở M đề nghị Toà án giải quyết cho anh Phùng Láo T và chị Chảo Lở M được thuận tình ly hôn.

Về quan hệ con chung: Quá trình chung sống anh Phùng Láo T và chị Chảo Lở M có 03 người con chung cháu Phùng Thị H - sinh ngày 28/01/2013; Phùng Trung K – sinh ngày 06/7/2014 và cháu Phùng Ngọc L – sinh ngày 11/7/2016. Anh Phùng Láo T và chị Chảo Lở M thỏa thuận anh Phùng Láo T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục hai cháu Phùng Trung K – sinh ngày 06/7/2014 và cháu Phùng Ngọc L – sinh ngày 11/7/2016 đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị Chảo Lở M là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phùng Thị H - sinh ngày 28/01/2013 đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Về cấp dưỡng nuôi con: Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào.

Về tài sản: Anh Phùng Láo T và chị Chảo Lở M tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Hai bên thỏa thuận anh Phùng Láo T và chị Chảo Lở M mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm.

Xét thấy yêu cầu công nhận thuận tình nuôi con khi ly hôn và sự thoả thuận việc nuôi con chung của các đương sự là hoàn toàn phù hợp và tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa anh Phùng Láo T và chị Chảo Lở M. Quan hệ hôn nhân của anh Phùng Láo T và chị Chảo Lở M chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Giao cháu Phùng Trung K – sinh ngày 06/7/2014 và cháu Phùng Ngọc L – sinh ngày 11/7/2016 cho anh Phùng Láo T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Giao cháu Phùng Thị H - sinh ngày 28/01/2013 cho chị Chảo Lở M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con anh Phùng Láo T và chị Chảo Lở M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

-Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Phùng Láo T và chị Chảo Lở M không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào.

-Về tài sản: Anh Phùng Láo T và chị Chảo Lở M tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phùng Láo T và chị Chảo Lở M mỗi người chịu 150.000 VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000VNĐ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0001017 ngày 23/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai. Anh Phùng Láo T và chị Chảo Lở M đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ