- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc dân sự yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thụ lý số 10/2026/TLST-HNGĐ ngày 13/01/2026 của TAND khu vưc 3 - Thanh Hóa"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2026/QĐST-HNGĐ | Thanh Hóa, ngày 03 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - THANH HÓA
Căn cứ vào khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 35; khoản 1, khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 10/2026/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Lê Văn V - sinh năm: 1989; số căn cước: xxxxxxxxxxxx;
Địa chỉ: Thôn X, xã T, tỉnh Thanh Hóa;
- Chị Lê Thị H - sinh năm: 1992; số căn cước: xxxxxxxxxxxx;
Địa chỉ: Thôn X, xã T, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn V và chị Lê Thị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn vào ngày 22 tháng 4 năm 2019 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa (nay là Ủy ban nhân dân xã T, tỉnh Thanh Hóa). Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa anh V và chị H là hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính cách không hợp, bất đồng quan điểm sống dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi nhau. Do mâu thuẫn trầm trọng, anh V và chị H đã sống ly thân, không còn quan tâm đến nhau. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên các đương sự cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy việc thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình, công nhận anh V và chị H thuận tình ly hôn.
. Về con chung:
Các đương sự thống nhất có 03 (ba) con chung là: Lê Trang A - sinh ngày: 12/12/2019; Lê Gia B - sinh ngày: 12/12/2019 và Lê Gia H1 - sinh ngày: 22/12/2021.
Các đương sự yêu cầu Tòa án công nhận thỏa thuận nuôi con khi ly hôn: Giao cháu Lê Trang A và cháu Lê Gia B cho anh V trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Lê Gia H1 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng; chị H có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu Lê Trang A với số tiền 2.500.000 đồng/tháng; thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 02 năm 2026 cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi. Xét thấy, việc thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn của các đương sự phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình nên Tòa án công nhận sự thỏa thuận này của các đương sự.
. Về tài sản và nghĩa vụ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí Tòa án: Các đương sự thỏa thuận chị H chịu toàn bộ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm, cần công nhận sự thỏa thuận này của các đương sự.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn V và chị Lê Thị H.
- Về con chung:
Các đương sự có 03 (ba) con chung là: Lê Trang A - sinh ngày: 12/12/2019; Lê Gia B - sinh ngày: 12/12/2019 và Lê Gia H1 - sinh ngày: 22/12/2021.
Giao cháu Lê Trang A và cháu Lê Gia B cho anh V trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Lê Gia H1 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Chị H có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu Lê Trang A với số tiền 2.500.000 đồng/tháng (hai triệu năm trăm nghìn đồng/tháng); thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 02 năm 2026 cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi.
Anh V, chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản và nghĩa vụ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc chị Lê Thị H chịu 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0000268 ngày 12 tháng 01 năm 2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3 - Thanh Hóa; chị H đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND khu vực 3 - Thanh Hóa; - Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa; - Đương sự; - UBND xã Thiệu Quang, tỉnh Thanh Hóa; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Cao Cường |