- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa chị Kim Thị Thu Ngà- Châu Hoài Linh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Kim Thị Thu N và anh Châu Hoài L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2026/QĐST-HNGĐ | Cà Mau, ngày 20 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 21/2026/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Kim Thị Thu N, sinh năm 2000 Địa chỉ: Ấp T, xã V, tỉnh Cà Mau. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 21/02/2025
- Bị đơn: Anh Châu Hoài L, sinh năm 1996 Địa chỉ: Ấp T, xã V, tỉnh Cà Mau. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 09/8/202 Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Kim Thị Thu N và anh Châu Hoài L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Kim Thị Thu N và anh Châu Hoài L đồng ý thuận tình ly hôn. 2.2. Về quan hệ con chung: Chị Kim Thị Thu N và anh Châu Hoài L thống nhất giao con chung là cháu Châu Minh K, sinh ngày 28 tháng 05 năm 2020 cho anh Châu Hoài L trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Kim Thị Thu N không phải cấp dưỡng nuôi con do anh Châu Hoài L không yêu cầu. Chị Kim Thị Thu N được quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai được cản tr . 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Kim Thị Thu N và anh Châu Hoài L thống nhất xác định không có tài sản chung và không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm: Chị Kim Thị Thu N tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Kim Thị Thu N đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000365 ngày 12 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau được đối trừ. Chị Kim Thị Thu N được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhận tại Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TH M HÁN
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh Cà Mau; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7- Cà Mau; - Phòng thi hành án dân sự khu vực 7- Cà Mau; - Các đương sự; - UBND xã V, tỉnh Cà Mau; - Lưu hồ sơ vụ án. | han Thị Mỹ Xuyên |