- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mã Thị N - Hà Đình D"
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU!VỰC!6!– SƠN!LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2026/QĐST-HNGĐ | Sơn La, ngày 05 tháng 11 năm 2026 |
QUYẾT!ĐỊNH
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2026/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Mã Thị N, sinh ngày 27/4/2000.
Địa chỉ: Thôn PT, xã TĐ, tỉnh Lạng Sơn. Số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx.
- Bị đơn: Anh Hà Đình D, sinh ngày 01/5/1988.
Địa chỉ: T 3, phường MS, tỉnh Sơn La. Số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxx.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Luật số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 58; khoản 1, 2 Điều 81; khoản 1, 3 Điều 82; Điều 83; 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2026.
XÉT!THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mã Thị N và anh Hà Đình D
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Hà Gia H, sinh ngày 30/8/2018 và cháu Hà Thanh Hương L, sinh ngày 12/10/2020 cho chị Mã Thị N trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi các cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Mã Thị N hiện không yêu cầu anh Hà Đình D cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị, nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.
- Về án phí: Chị Mã Thị N tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn) chị N đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000237 ngày 07 tháng 10 năm 2026 của phòng Thi hành án dân sự khu vực 6 - Sơn La. Hoàn trả cho chị Mã Thị N số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 6 - Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Sơn La; - VKSND khu vực 6 – Sơn La; - Phòng THADS khu vực 6 – Sơn La; - UBND phường MC, tỉnh Sơn La; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM!PHÁN Đèo!Văn!Quỳnh |