vanban.org

Quyết định 14/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 4- BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:14/2026/QĐST-HNGĐ

Lục Nam, ngày 21 tháng 01 năm 2026 QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án tranh chấp hôn nhân và gia đình thụ lý số 14/2026/TLST-HNGĐ ngày 06/01/226 về việc“ Tranh chấp ly hôn ”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị Đ, sinh ngày 13 tháng 9 năm 1979.

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh ngày 20 tháng 7 năm 1975.

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx

Cùng cư trú: Thôn T, xã B, tỉnh Bắc Ninh.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 và khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/ 2016/ UBTVQH14, ngày 30/ 12/ 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án

Căn cứ các Điều 51,55,58 và 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2026. XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. QUYẾT ĐỊNH:

1. Quan hệ hôn nhân: Bà Đoàn Thị Đ và ông Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.

.2.Về con chung: Bà Đ và ông T có 02 con chung là Nguyễn Thị N, sinh năm 2000 và Nguyễn Thu H, sinh năm 2006: Không yêu cầu giải quyết,

3.Tài sản chung và các vấn đề khác: Không yêu cầu giải quyết,

4.Án phí: Bà Đ tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000058 ngày 06/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh. Hoàn trả bà Đoàn Thị Đ 150.000 đồng.

5.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ