- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn B - Triệu xinh S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn B và chị Triệu Xinh S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2026/QĐST-HNGĐ | Quảng Trị, ngày 10 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 11/2026/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Văn B, sinh năm: 1996; Nơi đăng ký thường trú: Thôn T, xã P, tỉnh Quảng Trị. Nơi ở hiện nay: Ấp Đồn Điền 2, xã L, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Chị Triệu Xinh S, sinh năm: 1999; Nơi đăng ký thường trú: Thôn T, xã P, tỉnh Quảng Trị. Nơi ở hiện nay: Ấp Đồn Điền 2, xã L, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2026,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn B và chị Triệu Xinh S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung là Lê Triệu Quốc A, sinh ngày 17/3/2022; hai bên thỏa thuận, sau khi ly hôn giao con chung cho anh Lê Văn B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, chị Triệu Xinh S không phải đóng cấp dưỡng tiền nuôi con do anh B không yêu cầu. Sau khi ly hôn, chị Triệu Xinh S có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về quan hệ tài sản chung: Không có.
- Về án phí: Anh Lê Văn B và chị Triệu Xinh S mỗi người phải nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn để sung công quỹ Nhà nước. Tuy nhiên hai bên thống nhất thỏa thuận anh Lê Văn B nộp thay chị Triệu Xinh S tiền án phí nên anh Lê Văn B phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí để sung vào công quỹ Nhà nước, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp trước đây theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000168 ngày 13/01/2026. Trả lại cho anh Lê Văn B 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Trị; - VKSND khu vực 3; - THADS tỉnh Quảng Trị; - Phòng THADS khu vực 3; - UBND xã P(GĐKKH số: 13 ngày 11/5/2022) - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Tưởng Thị Hà |