- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về thừa kế tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2026/QĐST-DSST | Kinh Bắc, ngày 28 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 123/2025/TLST-DS, ngày 26 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1955.
Nơi thường trú: Tổ 16, phường Y, thành phố H.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Long Khám, xã L, tỉnh B.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1987.
Nơi thường trú: Thôn C, xã L, tỉnh B.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1953.
2. Anh Nguyễn Kim B, sinh năm 1975.
3. Anh Nguyễn Kim S, sinh năm 1977.
4. Anh Nguyễn Kim H, sinh năm 1984.
5. Anh Nguyễn Kim X, sinh năm 1989.
Cùng nơi thường trú: Xóm Đ, thôn L, xã T, tỉnh B.
6. Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam (LPBank)
Đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Quốc K; Chức vụ: Tổng giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Việt S; Chức vụ: Giám đốc ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam, chi nhánh Bắc Ninh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về di sản thừa kế: Xác nhận di sản của bà Nguyễn Thị Tiu để lại gồm: Thửa đất số 61 tờ bản đồ 05 có diện tích 45.2 m2 được UBND thị xã Bắc Ninh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 000277QSDĐ/1364/QĐ-UB, ngày 26/9/2003 mang tên bà Nguyễn Thị Tiu và tài sản trên đất là ngôi nhà 02 tầng có diện tích xây dựng là 45,2 m2 m2 (tổng diện tích sàn sử dụng là 90,4 m2) tại phố Mai Bang, phường Kinh Bắc tỉnh Bắc Ninh; số tiền 30.000.000đ ( tiền gốc) và tiền lãi phát sinh tại sổ tiết kiệm có kỳ hạn số 9997941 do bà Nguyễn Thị Tiu gửi tại Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam (LPBank), chi nhánh Bắc Ninh.
- Về hàng thừa kế: Xác nhận người thuộc hàng thừa kế thứ hai được hưởng di sản thừa kế của bà Nguyễn Thị Tiu là: Bà Nguyễn Thị N.
- Về phân chia di sản thừa kế: Bà Nguyễn Thị N được quyền sử dụng thửa đất số 61 tờ bản đồ 05 có diện tích 45.2 m2 được UBND thị xã Bắc Ninh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 000277QSDĐ/1364/QĐ-UB, ngày 26/9/2003 mang tên bà Nguyễn Thị Tiu và được quyền sở hữu toàn bộ tài sản trên đất là ngôi nhà 02 tầng có diện tích xây dựng mỗi tầng là 45,2 m2 (tổng diện tích sàn sử dụng là 90,4 m2) tại phố Mai Bang, phường Kinh Bắc tỉnh Bắc Ninh. Bà Nhã được sở hữu số tiền 30.000.000đ (tiền gốc) và tiền lãi phát sinh do bà Nguyễn Thị Tiu gửi tại sổ tiết kiệm có kỳ hạn số 9997941 tại Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam (LPBank), chi nhánh Bắc Ninh.
Bà Nguyễn Thị N có trách nhiệm liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh hoặc cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước (nếu có).
Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam (LPBank), chi nhánh Bắc Ninh có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị N số tiền 30.000.000đ (tiền gốc) và tiền lãi phát sinh do bà Nguyễn Thị Tiu gửi tại sổ tiết kiệm có kỳ hạn số 9997941 khi bà Nhã có yêu cầu.
- Về tiền mai táng phí và công duy trì, bảo quản khối di sản : Không yêu cầu.
- Về tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Bà Nguyễn Thị N tự nguyện chịu là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng). Xác nhận bà Nguyễn Thị N đã nộp đủ.
- Về án phí: Miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm cho bà Nguyễn Thị N theo quy định tại Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH4 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 6 - Bắc Ninh; - Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Ngọc Anh |