vanban.org

Quyết định 14/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Ng, sinh năm: 1985 Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1984 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 - THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2026/QĐST-DSThanh Hoá, ngày 20 tháng 03 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 03 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 19/2026/TLST-DS ngày 29 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Ng, sinh năm: 1985

Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1984

Cùng địa chỉ: Thôn 5, xã K, tỉnh Thanh Hoá

- Bị đơn: Bà Vũ Thị T, sinh năm: 1988

Địa chỉ: Thôn Ng, xã V, tỉnh Thanh Hoá

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về số tiền nợ, nghĩa vụ và thời hạn trả nợ:

- Về số tiền nợ: Tính đến ngày 12/03/2026 bà Vũ Thị T còn nợ ông Nguyễn Văn Ng, bà Nguyễn Thị H số tiền là 480.000.000đ (Bốn trăm tám mươi triệu đồng).

- Nghĩa vụ và thời hạn trả nợ: Bà Vũ Thị T có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Văn Ng, bà Nguyễn Thị H số tiền trên thành 03 đợt, cụ thể như sau:

+ Đợt 1: Trả vào ngày 25/08/2026 số tiền là: 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng).

+ Đợt 2: Trả vào ngày 25/12/2026 số tiền là: 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng).

+ Đợt 3: Trả vào ngày 25/05/2027 số tiền là: 180.000.000đ (Một trăm tám mươi triệu đồng).

Nếu bà Vũ Thị T vi phạm thời hạn trả nợ ở bất kỳ một kỳ trả nợ nào theo thỏa thuận trên thì ông Nguyễn Văn Ng, bà Nguyễn Thị H có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền Thi hành án toàn bộ số tiền bà Vũ Thị T còn nợ chưa thanh toán còn lại.

Kể từ ngày ông Nguyễn Văn Ng, bà Nguyễn Thị H có đơn yêu cầu thi hành án thì bà Vũ Thị T còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

b. Về án phí: Bà Vũ Thị T phải nộp 11.600.000đ (Mười một triệu sáu trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho ông Nguyễn Văn Ng và bà Nguyễn Thị H số tiền 12.000.000đ (Mười hai triệu đồng) là tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm ông Nguyễn Văn Ng và bà Nguyễn Thị H đã nộp tại Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hoá theo biên lai số 0000786 ngày 29/01/2026.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ