vanban.org

Quyết định 14/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thanh T, sinh năm 1967 Địa chỉ: khóm L, phường L, tỉnh Vĩnh Long Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 – VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2026/QĐST - DSVĩnh Long, ngày 14 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 187/2025/TLST-DS ngày 14/10/2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thanh T, sinh năm 1967

Địa chỉ: khóm L, phường L, tỉnh Vĩnh Long

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1965

Địa chỉ: Số H L, khóm E, phường T, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện hợp pháp của ông Nguyễn Văn T1: có ông Trần Hoàng A, sinh năm 1966. Địa chỉ: Số C, khóm B, phường T, tỉnh Vĩnh Long, theo Văn bản ủy quyền ngày 13/10/2025.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Bùi Ngọc L, sinh năm 1967. Địa chỉ: số 95, Lý Thường Kiệt, khóm 5, phường Trà Vinh, tỉnh Vĩnh Long

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn T1 đồng ý trả cho bà Lê Thị Thanh T số tiền gốc 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng), bà T không yêu cầu tính lãi.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

* Về án phí dân sự sơ thẩm: 5.000.000 đồng

Ông Nguyễn Văn T1 là con liệt sĩ nên miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho ông Nguyễn Văn T1 đối với số tiền 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng).

Bà Lê Thị Thanh T phải chịu 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nên được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông bà Lê Thị Thanh T đã nộp 5.000.000đ (Năm triệu đồng) theo biên lai thu số: 0004224 ngày 06/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Bà Lê Thị Thanh T được hoàn lại số tiền chênh lệch là 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 10 – Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ