- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa ông Trần Quốc O và bà Thái Thị Kim H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2026/QĐST-DS | Quảng Ngãi, ngày 24 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 281/2025/TLST-DS, ngày 26/11/2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Quốc O, sinh năm 1998; địa chỉ: Đ, thôn B, xã S, tỉnh Quảng Ngãi (địa chỉ cũ: Đội 01, thôn B, xã T, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi).
- Bị đơn: Bà Thái Thị Kim H, sinh năm 1969; địa chỉ: Tổ A, phường N, tỉnh Quảng Ngãi (địa chỉ cũ: Tổ B, phường Q, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Thái Thị Kim H thừa nhận có nợ và đồng ý trả cho ông Trần Quốc O số tiền 800.000.000 đồng (tám trăm triệu đồng), trong đó nợ gốc là 700.000.000 đồng, nợ lãi 100.000.000 đồng.
2.2. Về án phí:
- Bà Thái Thị Kim H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền 18.000.000 đồng (mười tám triệu đồng).
- Hoàn trả cho ông Trần Quốc O số tiền tạm ứng án phí 19.854.167 đồng (mười chín triệu, tám trăm năm mươi bốn nghìn, một trăm sáu mươi bảy đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0002596 ngày 26/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi.
3. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND khu vực 1 - Quảng Ngãi; - Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Dũng |