vanban.org

Quyết định 14/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần M Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐCN dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2026/QĐST-DSThanh Hóa, ngày 03 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 76/2025/TLST-DS ngày 30 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn:

- Công ty cổ phần M

Địa chỉ: Tầng A, tòa nhà V, số I D, phường C, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Công T - Chức vụ: Giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Quốc T1 - Chức vụ: Phó giám đốc (theo văn bản uỷ quyền số 01/2024/UQ – GĐ ngày 19/4/2024)

Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Thế T2 - Chuyên viên xử lý nợ. (theo văn bản uỷ quyền số 4418/2025/UQ – MARS .VPB ngày 01/10/2025)

Địa chỉ: Tầng C, tòa nhà T, số B phường H, tỉnh Thanh Hóa.

- Ngân hàng TMCP V (V1)

Địa chỉ: Tòa nhà V, số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - chức vụ: Chủ tịch HĐ quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Cao Duy T3 – chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ (theo văn bản ủy quyền số 30/2025/UQN-CTQT ngày 28/7/2025)

Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Tống Thị L – Chuyên viên xử lý nợ (theo văn bản ủy quyền số 01/2025/4418/2025/UQ – MARS .VPB ngày 01/10/2025)

Địa chỉ: Tầng C, tòa nhà T, số B đại lộ L, phường H, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T4, sinh năm 1961; CCCD số xxxxxxxxxxxx.

Địa chỉ: Thôn T, xã H, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về số tiền nợ: Tính đến ngày 26/01/2026 bà Nguyễn Thị T4 còn nợ Ngân hàng TMCP V và Công ty cổ phần M theo Hợp đồng cho vay hạn mức số LN2312261370096 ngày 05/02/2024 tổng số tiền là 626.215.543 đồng (Sáu trăm hai mươi sáu triệu hai trăm mười lăm nghìn năm trăm bốn ba đồng).Trong đó: Nợ gốc: 500.000.000 đồng, lãi trong hạn 33.176.877 đồng, lãi quá hạn 93.038.666 đồng.

Trong đó: Bà Nguyễn Thị T4 phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền 10% hợp đồng cho vay hạn mức số LN2312261370096 ngày 05/02/2024 tổng số tiền là 31.310.778 đồng. Gồm: Nợ gốc 25.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 1.658.844 đồng, lãi quá hạn 4.651.934 đồng.

- Bà Nguyễn Thị T4 phải thanh toán cho Công ty cổ phần M số tiền 90% hợp đồng cho vay hạn mức số LN2312261370096 ngày 05/02/2024 tổng số tiền là 594.904.765 đồng. Gồm: Nợ gốc 475.000.000 đồng, lãi trong hạn 31.518.033 đồng, lãi quá hạn 88.386.732 đồng.

2. Về thời gian, phương thức và số tiền trả nợ: Chậm nhất vào ngày 25/4/2026 bà Nguyễn Thị T4 phải có nghĩa vụ trả toàn bộ số tiền nợ trên cho Ngân hàng TMCP V và Công ty cổ phần M.

Kể từ ngày tiếp theo (ngày 27/01/2026) cho đến khi thi hành án xong, bà T4 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP V và Công ty cổ phần M.

Trường hợp bà Nguyễn Thị T4 không thực hiện như đã thoả thuận trên thì Ngân hàng TMCP V và Công ty cổ phần M có quyền làm đơn đề nghị cơ quan Thi hành án dân sự thi hành theo quy định của pháp luật.

4. Về án phí: Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho bà Nguyên Thị T5, bà Nguyễn Thị T4 tự nguyện chịu thay cho Ngân hàng TMCP V và Công ty cổ phần M số tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá nghạch là 7.262.000 đồng làm tròn (Bảy triệu hai trăm sáu mươi hai nghìn đồng).

Trả lại cho Ngân hàng TMCP V và Công ty cổ phần M số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 13.710.000 đồng (Mười ba triệu bảy trăm mười nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí ký hiệu: BLTU/25E số 0002262 ngày 27/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ