- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng - Ngân hàng TMCP Đ - Phan Văn Ni N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2026/QĐST-DS | Đồng Tháp, ngày 05 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2026/TLST-DS ngày 07 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ1 (Viết tắt là P).
Trụ sở chính: 22 N, phường C, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình L. Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hoàng Trung N. Chức vụ: Phó Giám đốc Khối Quản lý và T cấu trúc tài sản (Theo Văn bản ủy quyền số 10772/UQ-PVB ngày 10/6/2020 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Đ1).
Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Hoàng Trung N: Ông Lê Tiến Đ, chức vụ: Phó Giám đốc QLKH khu vực T và bà Huỳnh Thị Mỹ D, chức vụ: Chuyên viên tố tụng (Theo Văn bản ủy quyền số 3700/GUQ-PVB ngày 01/8/2025 của ông Nguyễn Hoàng Trung N).
Địa chỉ liên lạc: Ngân hàng TMCP Đ1, lầu 6, số A T, phường N, TP Cần Thơ.
Số điện thoại: xxx.xxx.xxxx (chị D).
- Bị đơn:
1. Ông Phan Văn Ni N1, sinh năm: 1972.
2. Bà Hồ Thị Mỹ H, sinh năm: 1978.
Cùng địa chỉ: ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp (nay là xã T, tỉnh Đồng Tháp).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Phan Văn Ni N1 và Bà Hồ Thị Mỹ H có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng TMCP Đ1 (Viết tắt là P) theo Hợp đồng cho vay số 3405/2017/HĐTD/PVB-CNĐT ngày 22/05/2017 tính đến ngày ngày 28/01/2026 là 118.204.485đ (Trong đó: nợ gốc: 1đ, nợ lãi: 118.204.484 đ). Ông Phan Văn Ni N1 và Bà Hồ Thị Mỹ H có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng TMCP Đ1 (Viết tắt là P) tiền lãi phát sinh kể từ ngày 29/01/2026 theo đúng thỏa thuận đã ký kết Hợp đồng cho vay số 3405/2017/HĐTD/PVB-CNĐT ngày 22/05/2017 cho đến khi trả nợ xong.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Ông Phan Văn Ni N1 và Bà Hồ Thị Mỹ H đồng ý tự nguyện nộp án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 2.955.000đ (Hai triệu chín trăm năm mươi lăm nghìn đồng).
+ Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Đ1 (Viết tắt là P) số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.875.000đ (Hai triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000062, ngày 05 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dƣơng Thị Thùy Trang |