vanban.org

Quyết định 14/2025/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP VNTV (VPBank); Trụ sở: Số 89 LH, phường LH, quận ĐĐ, thành phố Hà Nội; Đại diện theo pháp luật: ông N C D – Chủ tịch Hội đồng quản trị; Đại diện theo ủy quyền: ông P T A theo Văn bản uỷ quyền số 38a/2024/UQN – CTQT ngày 01/6/2024 của Chủ tịch Hội đồng quản trị VPBank; Đại … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "NH TMCP VNTV - CTCP A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2025/QĐST- KDTMHà Nội, ngày 23 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 623; 649; 650; 651; 660 Bộ luật dân sự năm 2015.

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu , nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 26/2025/TLST- KDTM ngày 10 tháng 3 năm 2025 về việc tranh chấp Hợp đồng tín dụng.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP VNTV (VPBank); Trụ sở: Số 89 LH, phường LH, quận ĐĐ, thành phố Hà Nội; Đại diện theo pháp luật: ông N C D – Chủ tịch Hội đồng quản trị; Đại diện theo ủy quyền: ông P T A theo Văn bản uỷ quyền số 38a/2024/UQN – CTQT ngày 01/6/2024 của Chủ tịch Hội đồng quản trị VPBank; Đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng: anh M Q M, chị H T N A và chị H N H theo Văn bản uỷ quyền số 01 ngày 01/12/2024.

- Bị đơn: Công ty Cổ phần Vật tư và Thiết bị khoa học kỹ thuật A; Địa chỉ: Số 62 ngõ 322 LTT, phường KM, quận TX, Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: ông N Đ T – Giám đốc. Số đt xxxxxxxxxx

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Ông N Đ T, sinh năm 1984; HKTT: Tòa HH03 – EV – 32 ĐT, phường ĐK, quận HM, Hà Nội. Số đt xxxxxxxxxx

+ Ông B Đ M, sinh năm 1983; HKTT: P2034, HH3A LĐ, phường H L, quận HM, Hà Nội; địa chỉ làm việc: Nha khoa K, số 20 LK6, KĐT VK, LK, Hà Đông. Số đt xxx.xxx.xxxx; đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng: Anh N H H, CCCD số xxxxxxxxxxxx theo Giấy uỷ quyền ngày 30/5/2025 tại Văn phòng công chứng NS.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty Cổ phần Vật tư và Thiết bị khoa học kỹ thuật A do ông N Đ T – Chức vụ: Giám đốc vay vốn của VPBank theo Hợp đồng cho vay hạn mức số CLC-4211-01 ngày 07/09/2023, cụ thể như sau:

- Hạn mức cho vay: 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng)

- Thời hạn duy trì hạn mức: 12 tháng.

- Mục đích sử dụng vốn vay: Bổ sung vốn lưu động phục vụ bán buôn máy móc, linh kiện, thiết bị nghiên cứu, thiết bị chân không. Phát hành bảo lãnh phục vụ bán buôn máy móc, linh kiện, thiết bị nghiên cứu, thiết bị chân không.

- Lãi suất cho vay: Được thỏa thuận trong các Khế ước nhận nợ/các văn bản liên quan ký kết giữa Các bên

- Lãi suất quá hạn: Bằng 150% mức lãi suất trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.

- Khoản nợ lãi quá hạn sẽ phải chịu tiền lãi chậm trả: Bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi nhưng tối đa không quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

Thực hiện hợp đồng tín dụng nêu trên, VPBank đã giải ngân cho Công ty Cổ phần Vật tư và Thiết bị khoa học kỹ thuật A số tiền là: 3,000,000,000 đồng (Ba tỷ đồng) thông qua (các) khế ước nhận nợ và văn bản tín dụng, cụ thể như sau:

+ Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ và ủy nhiệm chi số 080923-1951316-01- SME KU/Lần 2 ngày 07/09/2023:

- Số tiền cho vay: 1.600.000.000 (Một tỷ sáu trăm triệu đồng).

- Thời hạn cho vay: 6 tháng (tính từ ngày tiếp theo ngày 05/03/2024 đến ngày 05/09/2024)

- Mục đích sử dụng vốn vay: Bổ sung vốn lưu động phục vụ bán buôn máy móc, linh kiện, thiết bị nghiên cứu, thiết bị chân không.

- Lãi suất cho vay trong hạn: 11,00%/năm. Lãi suất cho vay trong hạn được: cố định trong vòng 01 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên. Hết thời hạn 01 tháng, lãi suất cho vay sẽ được điều chỉnh định kỳ 01 tháng/01 lần. Ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên là ngày 05/04/2024.

- Mức lãi suất cho vay điều chỉnh: 6%/năm.

+ Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ và ủy nhiệm chi số 070324-1951316-01- SME KU/Lần 3 ngày 07/09/2023:

- Số tiền cho vay: 1.400.000.000 (Một tỷ bốn trăm triệu đồng).

- Thời hạn cho vay: 6 tháng (tính từ ngày tiếp theo ngày 07/03/2024 đến ngày 07/09/2024)

- Mục đích sử dụng vốn vay: Bổ sung vốn lưu động phục vụ bán buôn máy móc, linh kiện, thiết bị nghiên cứu, thiết bị chân không.

- Lãi suất cho vay trong hạn: 11,00%/năm. Lãi suất cho vay trong hạn được: cố định trong vòng 01 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên. Hết thời hạn 01 tháng, lãi suất cho vay sẽ được điều chỉnh định kỳ 01 tháng/01 lần. Ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên là ngày 07/04/2024.

- Mức lãi suất cho vay điều chỉnh: 6%/năm.

Biện pháp bảo đảm cho các khoản vay nêu trên là:

Theo các Hợp đồng bảo lãnh số ELOS-7659/23/SME/BLCN-01 ngày 07/09/2023, bên bảo lãnh ông N Đ T và Hợp đồng bảo lãnh số ELOS-7659/23/SME/BLCN-02 ngày 07/09/2023 bên bảo lãnh ông B Đ M đã đồng ý bằng toàn bộ tài sản của mình bảo lãnh vô điều kiện và không hủy ngang cho bên được bảo lãnh là Công ty Cổ phần Vật tư và Thiết bị khoa học kỹ thuật A trong việc thực hiện toàn bộ nghĩa vụ phát sinh từ Hợp đồng cho vay hạn mức số CLC-4211-01 ngày 07/09/2023 ký giữa Công ty Cổ phần Vật tư và Thiết bị khoa học kỹ thuật A và VPBank bao gồm cả các văn bản liên quan.

Quá trình thực hiện Hợp đồng:

Công ty Cổ phần Vật tư và Thiết bị khoa học kỹ thuật A đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với VPBank. Do đó, VPBank đã chuyển toàn bộ khoản vay sang nợ quá hạn từ ngày 05/9/2024 đối với Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ và ủy nhiệm chi số 080923-1951316-01- SME KU/Lần 2 ngày 07/09/2023; và chuyển quá hạn từ ngày 07/9/2024 với Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ và ủy nhiệm chi số 070324-1951316-01- SME KU/Lần 3 ngày 07/09/2023 với mức lãi suất quá hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Tạm tính đến ngày 14/7/2025, Công ty Cổ phần Vật tư và Thiết bị khoa học kỹ thuật A còn nợ VPBank số tiền như sau: - Nợ gốc khoản vay: 2,899,998,642 đồng; - Lãi trong hạn: 24,641,819 đồng; - Lãi quá hạn: 411,513,809 đồng; - Lãi chậm trả: 15,911,210 đồng; Tổng Cộng: 3,357,959,325 đồng (Ba tỉ, ba trăm năm mươi bảy triệu, chín trăm năm mươi chín nghìn, ba trăm hai mươi lăm đồng).

Các đương sự thống nhất thỏa thuận cụ thể như sau:

- Công ty Cổ phần Vật tư và Thiết bị khoa học kỹ thuật A phải thanh toán cho VPBank toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi, tiền phạt chậm trả và các khoản phát sinh liên quan theo các Hợp đồng tín dụng nêu trên; tạm tính đến ngày 14/7/2025, Công ty Cổ phần Vật tư và Thiết bị khoa học kỹ thuật A còn nợ VPBank số tiền như sau:

- Nợ gốc khoản vay: 2,899,998,642 đồng; - Lãi trong hạn: 24,641,819 đồng; - Lãi quá hạn: 411,513,809 đồng; - Lãi chậm trả: 15,911,210 đồng; Tổng Cộng: 3,357,959,325 đồng (Ba tỉ, ba trăm năm mươi bảy triệu, chín trăm năm mươi chín nghìn, ba trăm hai mươi lăm đồng). Cụ thể:

+ Khoản vay LD 2406502234: nợ gốc là 1.499.998.642 đồng, lãi trong hạn 12.465.417 đồng; lãi quá hạn 214.856.000 đồng; lãi chậm trả 11.338.179 đồng. Tổng là 1.738.658.239 đồng.

+ Khoản vay LD2406702033: Nợ gốc là 1.400.000.000 đồng; lãi trong hạn 12.176.402 đồng; lãi quá hạn 196.657.808 đồng; lãi chậm trả 10.466.875 đồng. Tổng 1.619.301.086 đồng.

Thời hạn thanh toán khoản vay: Ngay sau khi quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật Cổ phần Vật tư và Thiết bị khoa học kỹ thuật A có trách nhiệm thanh toán toàn bộ khoản nợ trên cho Ngân hàng.

- Trong trường hợp Công ty Cổ phần Vật tư và Thiết bị khoa học kỹ thuật A không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ cho Vpbank, ông N Đ T và ông B Đ M có nghĩa vụ trả nợ thay Công ty Cổ phần Vật tư và Thiết bị khoa học kỹ thuật A toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi, tiền phạt chậm trả và các khoản phát sinh liên quan theo các Hợp đồng tín dụng nêu trên.

- Công ty Cổ phần Vật tư và Thiết bị khoa học kỹ thuật A tiếp tục chịu lãi và phạt chậm trả lãi theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ nêu trên kể từ ngày 15/7/2025 cho đến ngày Công ty Cổ phần Vật tư và Thiết bị khoa học kỹ thuật A thực tế thanh toán hết nợ cho VPBank.

Về án phí: Ghi nhận Công ty Cổ phần Vật tư và Thiết bị khoa học kỹ thuật A tự nguyện chịu toàn bộ án phí số tiền 48.378.370 đồng. Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần VNTV số tiền tạm ứng án phí đã nộp 47.000.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0037077 ngày 07/3/2025 của Chi cục thi hành án dân sự quận TX.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ