vanban.org

Quyết định 14/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1]. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Ông Zơ Râm K và bà BNướch Thị N cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Zơ Râm K và bà BNướch Thị N có 02 con chung tên Zơ Râm Thị Hạ B, sinh ngày 18/4/2017 và tên Zơ Râm Thiên T, sinh ngày 15/01/2020; ông K và bà N thỏa thuận thống nhất giao 02 con cho bà N chăm sóc, nuôi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Zơ Râm Khấn và Bờ Nướch Thị Nghếu"
  • Tòa quyết gì? [1]. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật phí và lệ phí Tòa án; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NAM GIANG
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2025/QĐST-HNGĐNam Giang, ngày 04 tháng 6 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các Điều 397, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 57 và các Điều 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí Tòa án năm 2015;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 và Điều 14 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 13/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2025 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung giữa người yêu cầu:

- Ông Zơ Râm K, sinh năm: 1993.

Địa chỉ: Thôn Đ, xã L, huyện N, tỉnh Quảng Nam.

- Bà BNướch Thị N, sinh năm: 1996.

Địa chỉ: Thôn A, xã D, huyện T, tỉnh Quảng Nam.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa ông Zơ Râm K và bà BNướch Thị N là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 01 ngày 08/01/2018 của Ủy ban nhân dân xã L, huyện N, tỉnh Quảng Nam.

Theo đơn yêu cầu ghi ngày 05/5/2025 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 27/5/2025: Về hôn nhân: Ông Zơ Râm K và bà BNướch Thị N yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Zơ Râm K và bà BNướch Thị N có 02 con chung tên Zơ Râm Thị Hạ B, sinh ngày 18/4/2017 và tên Zơ Râm Thiên T, sinh ngày 15/01/2020; ông K và bà N thỏa thuận thống nhất giao 02 con cho bà N chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi các con trưởng thành (mỗi con đủ 18 tuổi), ông K không cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Zơ Râm K và bà BNướch Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy ông Zơ Râm K và bà BNướch Thị N thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc nuôi con chung.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông Zơ Râm K và bà BNướch Thị N cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Zơ Râm K và bà BNướch Thị N có 02 con chung tên Zơ Râm Thị Hạ B, sinh ngày 18/4/2017 và tên Zơ Râm Thiên T, sinh ngày 15/01/2020; ông K và bà N thỏa thuận thống nhất giao 02 con cho bà N chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi các con trưởng thành (mỗi con đủ 18 tuổi), ông K không cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông Zơ Râm K có quyền thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở. Khi có lý do chính đáng, các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức đóng góp nuôi con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Zơ Râm K và bà BNướch Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Ông Zơ Râm K và bà BNướch Thị N được miễn nộp tiền lệ phí giải quyết yêu cầu hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ