- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị S-Lê Ngọc T-CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC I - THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2025/QĐST-HNGĐ | Thanh Hoá, ngày 21 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 316/2025/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị S, sinh năm 1989 Nơi ĐKHK: SN 45 đường P, phố T, phường Đ, thành phố T (nay là phường H, tỉnh Thanh Hoá) Nơi ở hiện nay: SN 54 đường H, phố T, phường Đ, thành phố T (nay là phường H, tỉnh Thanh Hoá).
Bị đơn: Anh Lê Ngọc T, sinh năm 1986 Nơi cư trú: SN 45 đường P, phố T, phường Đ, thành phố T (nay là phường H, tỉnh Thanh Hoá).
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 4 Điều 147 BLTTDS. Khoản 1 Điều 6; Khoản 7 Điều 26; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 thán 7 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
NHẬN THẤY
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị S và anh Lê Ngọc T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Lê Thị S và anh Lê Ngọc T xác định tình cảm vợ chồng không còn, anh chị đều thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên là Lê Minh T1, sinh ngày 03/01/2016, Lê Quỳnh N, sinh ngày 10/11/2017. Ly hôn anh chị thống nhất: Chị S trực tiếp nuôi dưỡng cháu N, anh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu T1. Không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung với ai.
Chị S, anh T có quyền đi lại thăm nom con chung sau khi ly hôn không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ chung: Chị S, anh T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị S chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 5.300.000đ, theo biên lai thu số 0007103 ngày 12/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hoá (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 1 - Thanh Hóa). Chị S đã nộp đủ tiền án phí sơ thẩm. Trả lại cho Chị S số tiền còn lại là 5.150.000đồng. Anh Lê Ngọc T không phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con chung.
3. Quyết đinh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 1-Thanh Hoá; - TAND tình Thanh Hoá; - VKSND tỉnh Thanh Hoá; - THADS tỉnh Thanh Hoá; - UBND P.H; - Lưu hồ sơ./. | THẨM PHÁN Mai Thị Lý |