- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị Mỹ Kiều - Trần Thanh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hu nh Thị Mỹ K và ông Trần T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ N TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2025/QĐST-HNGĐ | N, ngày 10 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 774/2024/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2024, về việc “Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Mỹ K, sinh năm 1968 Địa chỉ: Tổ dân phố L, phường H, thị xã N, tỉnh Khánh Hoà.
- B đơn: Ông Trần T, sinh năm 1965 Địa chỉ: Tổ dân phố L, phường H, thị xã N, tỉnh Khánh Hoà. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hu nh Thị Mỹ K và ông Trần T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Quan hệ hôn nhân: Bà Hu nh Thị Mỹ K và ông Trần T thuận tình ly hôn.
- Con chung: Bà K và ông T có 03 (ba) con chung là: Trần Thị T, sinh năm 1987; Trần Văn TH, sinh năm 1993 và Trần Văn N, sinh năm 1997. Các con chung của bà K và ông T đều đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Tài sản chung: Bà K và ông T không yêu cầu giải quyết.
- Án phí: Bà K và ông T mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Bà K tự nguyện nộp án phí thay cho ông T. Tổng cộng bà K phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006481 ngày 27/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã N. Hoàn lại cho bà K 150.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai nói trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND thị xã N; - Chi cục THADS thị xã N; - Các đương sự; - UBND phường H GKH số 34/1998; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hướng |