vanban.org

Quyết định 14/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, chị Nguyễn Thị Thu Tr và bị đơn, anh Trịnh Bá Th.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu Tr và anh Trịnh Bá Th đều có ý kiến chung và cùng thống nhất; vợ chồng thống nhất, thỏa thuận, thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, Tranh chấp nuôi con giữa chị Tr và anh Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, chị Nguyễn Thị Thu Tr và bị đơn, anh Trịnh Bá Th.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7
TỈNH THANH HOÁ
Số: 14/2025/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
Thanh Hóa, ngày 30 tháng 7 năm 2025

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 07/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2025, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu Tr, sinh ngày 26/11/2003;

Số căn cước công dân: xxxx.xxxx.xxxx; Cấp ngày 15/8/2021;

Địa chỉ: Thôn Văn Bình, xã Q, tỉnh Thanh Hóa.

* Bị đơn: Anh Trịnh Bá Th, sinh ngày 18/02/1996;

Số căn cước công dân: xxxx.xxxx.xxxx; Cấp ngày 30/11/2023;

Địa chỉ: Thôn Quang Biểu, xã V, tỉnh Thanh Hóa.

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 51; 55; 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84, 110,116, 117 và 119 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6, khoản 3 Điều 12, khoản 3 Điều 13; điểm a khoản 5, điểm a, b khoản 6 Điều 27; khoản 6 Điều 19 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/7/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, chị Nguyễn Thị Thu Tr và bị đơn, anh Trịnh Bá Th.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu Tr và anh Trịnh Bá Th đều có ý kiến chung và cùng thống nhất; vợ chồng thống nhất, thỏa thuận, thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau.

* Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu Tr và anh Trịnh Bá Th đều có ý kiến chung và cùng thống nhất, vợ chồng có 01 con chung, tên là Trịnh Thị Anh T (Giới tính; Nữ), sinh ngày 26/8/2022; Hiện nay cháu đều phát triển bình thường về thể lực và trí lực, không ốm đau, bệnh tật gì.

Chị Nguyễn Thị Thu Tr và anh Trịnh Bá Th đều có ý kiến chung thống nhất: Giao cháu Trịnh Thị Anh T cho chị Nguyễn Thị Thu Tr (mẹ đẻ cháu) trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Anh Trịnh Bá Th có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 2.000.000đ (Hai triệu đồng); Thời điểm cấp dưỡng nuôi con tính từ ngày 01/8/2025 cho đến khi cháu Trịnh Thị Anh T thành niên (đủ 18 tuổi).

Hàng tháng, anh Trịnh Bá Th phải nộp tiền cấp dưỡng nuôi cháu Trịnh Thị Anh T cho chị Nguyễn Thị Thu Tr, sinh năm 2003; Số căn cước công dân: xxxx.xxxx.xxxx; Địa chỉ: Thôn Văn Bình, xã Quảng Ngọc, tỉnh Thanh Hóa; Hoặc nộp tiền qua Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa.

Anh Trịnh Bá Th có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được phép ngăn cản anh Trịnh Bá Th thực hiện quyền này.

Chị Nguyễn Thị Thu Tr và anh Trịnh Bá Th đều có quyền làm đơn xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức tiền cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

* Về tài sản, công nợ và các nghĩa vụ khác: Chị Nguyễn Thị Thu Tr và anh Trịnh Bá Th đều có ý kiến chung và cùng thống nhất, vợ chồng tự thỏa thuận, chưa yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.

* Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu Tr và anh Trịnh Bá Th đều có ý kiến chung thống nhất, thỏa thuận; Chị Nguyễn Thị Thu Tr chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con thay cho anh Trịnh Bá Th; Nhưng chị Trang đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí , ký hiệu BLTU/25, số 0001462, ngày 14/7/2025; Chị Nguyễn Thị Thu Tr đã nộp đủ tiền án phí.

Anh Trịnh Bá Th không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ