- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đàm Thị T và anh Lê Văn V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2025/QĐST-HNGĐ | Hải Phòng, ngày 29 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 137/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Chị Đàm Thị T, sinh năm 1989; nơi ở hiện nay: phường T, thành phố Hải Phòng; Bị đơn: Anh Lê Văn V, sinh năm 1984; nơi cư trú: phường T, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đàm Thị T và anh Lê Văn V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về người trực tiếp nuôi con chung Chị Đàm Thị T và anh Lê Văn V có 02 con chung là: Lê Ngọc M, sinh ngày 30/12/2008 và Lê Thị Yến N, sinh ngày 29/7/2011. Giao cho chị Đàm Thị T trực tiếp nuôi con Lê Thị Yến N, sinh ngày 29/7/2011 và giao cho anh Lê Văn V trực tiếp nuôi con Lê Ngọc M, sinh ngày 30/12/2008 đến khi mỗi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ năm nom con mà không ai được cản trở.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng cho con: Chị Đàm Thị T và anh Lê Văn V tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về chia tài sản chung: Chị Đàm Thị T và anh Lê Văn V không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nghĩa vụ nộp án phí: Chị Đàm Thị T nhận nộp án phí ly hôn sơ thẩm số tiền 150.000 đồng. Đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp (theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0010531 ngày 18 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng), chị Đàm Thị T đã nộp đủ án phí. Trả lại cho chị Đàm Thị T số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND, VKSND TP Hải Phòng; - VKSND Khu vực 1 – Hải Phòng; - THADS TP Hải Phòng; - UBND phường Thuỷ Nguyên (GCNKH số 32 ngày 23/5/2008 của UBND xã Thuỷ Sơn); - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Quốc Phương |