vanban.org

Quyết định 14/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Kim Thị M và ông Kim Ngọc H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Kim Thị M và ông Kim Ngọc H tự nguyện ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn và nuôi con giữa chị Mui với anh Hoài"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Kim Thị M và ông Kim Ngọc H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ CÚ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2025/QĐST-HNGĐTrà Cú, ngày 22 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 279/2024/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 10 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Kim Thị M, sinh ngày 04/12/1986; địa chỉ ấp B, xã T, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Ông Kim Ngọc H, sinh ngày 22/12/1983; địa chỉ ấp B, xã T, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Kim Thị M và ông Kim Ngọc H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Kim Thị M và ông Kim Ngọc H tự nguyện ly hôn.

- Về con chung: Bà Kim Thị M và ông Kim Ngọc H thống nhất giao con chung tên Kim Thị Trúc L, sinh ngày 27/7/2010, cho bà Kim Thị M được tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục (đây cũng là nguyện vọng của cháu Kim Thị Trúc L). Bà Kim Thị M tự nguyện không yêu cầu ông Kim Ngọc H cấp dưỡng nuôi con. Đối với con chung tên Kim Thanh N, sinh ngày 30/4/2005 đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết về người trực tiếp nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung mà không ai được ngăn cản, đồng thời có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được chung sống với người đang nuôi dưỡng. Vì lợi ích của con, đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung: Bà Kim Thị M và ông Kim Ngọc H thống nhất tự thỏa thuận không tranh chấp.

-Về nợ chung: Bà Kim Thị M và ông Kim Ngọc H thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bằng 150.000 đồng, bà Kim Thị M và ông Kim Ngọc H mỗi người chịu 75.000 đồng. Tuy nhiên, bà Kim Thị M tự nguyện nộp thay tiền án phí cho ông Kim Ngọc H, nên ông Kim Ngọc H không phải nộp tiền án phí. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002633, ngày 15/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh thì hoàn trả lại cho bà Kim Thị M số tiền tạm ứng án phí còn thừa bằng 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ