vanban.org

Quyết định 14/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Từ Hữu T và chị Phùng Thị T1. Về con chung: Không có Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Từ Hữu T - Phùng Thị T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THẤT
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2025/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 348/TB-TA ngày 24 tháng 12 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1.Anh Từ Hữu T, sinh năm 1992;

CCCD số xxxxxxxxxxxx; Cục C về trật tự xã hội cấp ngày 24/7/2021.

Nơi cư trú: Thôn Đ, xã B, huyện T, thành phố Hà Nội.

2. Chị Phùng Thị T1, sinh năm 1999;

CCCD số xxxxxxxxxxxx, Cục C về trật tự xã hội cấp ngày 01/5/2021;

Nơi ĐKHKTT: Đội 2, thôn B, xã H, huyện Q, thành phố Hà Nội;

Nơi cư trú: Thôn Đ, xã B, huyện T, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Từ Hữu T và chị Phùng Thị Tình tự N kết hôn và có đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện T, thành phố Hà Nội ngày 01/6/2023, số Giấy chứng nhận kết hôn 26/2023. Sau kết hôn, vợ chồng sống hòa thuận được một thời gian ngắn thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, không phù hợp về tính cách, vợ chồng không có tiếng nói chung, mặc dù đã nhiều lần vợ chồng tự hòa giải nhưng không được. Nay anh T, chị T1 đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Vợ chồng chưa có con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

Về lệ phí: Anh Từ Hữu T và chị Phùng Thị T1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Từ Hữu T và chị Phùng Thị T1.

- Về con chung: Không có

- Về tài sản, nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí Toà án:

Anh Từ Hữu T và chị Phùng Thị T1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh T, chị T1 đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Thất. (theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0058858 ngày 24/12/2024 và số 0058859 ngày 24/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ