- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thọ - Thủy"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hữu T và chị Bùi Thị Thanh Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2025/QĐST-HNGĐ | Đan Phượng, ngày 24 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 18/2025/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hữu T, sinh năm 1975. Địa chỉ: Khu 1, xã Đồng Trung, huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ.
- Bị đơn: Chị Bùi Thị Thanh Th Bùi Thị Thanh Th, sinh năm 1982. Địa chỉ: Thôn Thọ Vực, xã Đồng Tháp, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hữu T và chị Bùi Thị Thanh Th. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh Nguyễn Hữu T và chị Bùi Thị Thanh Th xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Minh Thư, sinh ngày 07/11/2011 và cháu Nguyễn Minh Thái, sinh ngày 10/12/2015. Anh T và chị Th thống nhất thoả thuận giao cháu Nguyễn Minh T1và cháu Nguyễn Minh T2 cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu T1 và cháu T2 đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh T cấp dưỡng nuôi con chung với chị Th mỗi tháng 5.000.000 đồng/cháu, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 3/202 5 cho đến khi cháu T1 và cháu T2 đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp với hai bên gia đình: Anh Nguyễn Hữu T và chị Bùi Thị Thanh Th xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.4. Về án phí: Anh Nguyễn Hữu T tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010549 ngày 11/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Đan Phượng; - CCTHADS huyện Đan Phượng; - UBND xã Ttrung Nghĩa, huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ (GCNKH số 11/2011, Quyển số 01/2007, đăng ký ngày 28/3/2011); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị An |