vanban.org

Quyết định 14/2025/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 50/2024/TLST-DS ngày 06/6/2025 về “Tranh chấp thừa kế tài sản” giữa;

Nguyên đơn: Ông Võ Việt B, sinh năm 1972; căn cước số xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Tổ A, phường A, tỉnh Gia Lai. Bị đơn: Ông Võ Ngọc H, sinh năm 1969; căn cước số xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Tổ dân phố H, phường A, tỉnh Gia Lai và ông Võ Hữu N, sinh năm 1973; căn cước số xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Tổ A, phường A, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "THUAKE-BACHA"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 50/2024/TLST-DS ngày 06/6/2025 về “Tranh chấp thừa kế tài sản” giữa;
  • Căn cứ chính? Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 165 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC A - GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14 /2025/QĐST-DSGia Lai, ngày 24 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC A- GIA LAI

- Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Mai Trung Toàn;

- Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thị Kia và ông Nguyễn Văn Thám.

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Hồng Huy - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực A - Gia Lai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực A - Gia Lai tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Chung, Kiểm sát viên. Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 50/2024/TLST-DS ngày 06/6/2025 về “Tranh chấp thừa kế tài sản”; Căn cứ vào khoản 4 Điều 157, khoản 4 Điều 165, Điều 217, Điều 218, Điều 219 Điều 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Xét thấy, tại phiên toà nguyên đơn ông Võ Việt B có đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và đề nghị Hội đồng xét xử đình chỉ giải quyết vụ án thụ lý số 50/2024/TLST-DS ngày 06/6/2024 về “Tranh chấp thừa kế tài sản” nói trên; đối với những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến vụ án không có khởi kiện yêu cầu độc lập; việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện và được chấp nhận theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 50/2024/TLST-DS ngày 06/6/2025 về “Tranh chấp thừa kế tài sản” giữa;

- Nguyên đơn: Ông Võ Việt B, sinh năm 1972; căn cước số xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Tổ A, phường A, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Ông Võ Ngọc H, sinh năm 1969; căn cước số xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Tổ dân phố H, phường A, tỉnh Gia Lai và ông Võ Hữu N, sinh năm 1973; căn cước số xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Tổ A, phường A, tỉnh Gia Lai.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Bà Võ Thị Kim B1, sinh năm 1964; căn cước số xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Tổ A N, phường A, tỉnh Gia Lai. + Bà Bùi Thị M, sinh năm 1964; căn cước số xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn F, xã K, tỉnh Gia Lai. + Anh Võ Hùng C, sinh năm 1987; căn cước số xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn C, xã K, tỉnh Gia Lai. + Chị Võ Thị Mai H1, sinh năm 1988; căn cước số xxxxxxxxxxxx; nơi đăng ký thường trú: Thôn C, xã X, tỉnh Gia Lai; chỗ ở hiện nay: Số A L, xã H, thành phố Hồ Chí Minh. + Chị Võ Thị Hải Y, sinh năm 1992; căn cước số xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn F, xã K, tỉnh Gia Lai. + Bà Lê Thị Thanh L, sinh năm 1983; căn cước số xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Tổ A, phường A, tỉnh Gia Lai. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án. 2.1. Về án phí: Trả lại cho nguyên đơn ông Võ Việt B, số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.500.000đ (Hai triệu, năm trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0013103 ngày 06 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã A. (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực A- Gia Lai); 2.2. Về chi phí Tố tụng: Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ tài sản là 2.500.000đ, chi phí định giá tài sản là 2.500.000đ, nguyên đơn ông Võ Việt B phải chịu toàn bộ chi phí Tố tụng. 2.3. Các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ