vanban.org

Quyết định 14/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ngọc B, sinh năm: 1965; địa chỉ: 9 ấp L, xã L, huyện C, tỉnh BT (nay là ấp L, xã C, tỉnh VL). Bị đơn: ông Nguyễn Hữu L, sinh năm 1962 và bà Nguyễn Thị Kim N, sinh năm: 1980; cùng địa chỉ: 3 ấp A, xã L, huyện C, tỉnh BT (nay là ấp A, xã C, tỉnh VL). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "bà Lê Thị Ngọc Bích tranh chấp hợp đồng vay với ông Nguyễn Hữu Lộc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6-VL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2025/QĐST-DSVL, ngày 15 tháng 08 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 08 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 11/2025/TLST-DS ngày 18 tháng 07 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ngọc B, sinh năm: 1965; địa chỉ: 9 ấp L, xã L, huyện C, tỉnh BT (nay là ấp L, xã C, tỉnh VL).

Bị đơn: ông Nguyễn Hữu L, sinh năm 1962 và bà Nguyễn Thị Kim N, sinh năm: 1980; cùng địa chỉ: 3 ấp A, xã L, huyện C, tỉnh BT (nay là ấp A, xã C, tỉnh VL).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Hữu L và bà Nguyễn Thị Kim N có nghĩa vụ liên đới trả lại cho bà Lê Thị Ngọc B số tiền gốc + lãi là 460.000.000đồng (Bốn trăm sáu mươi triệu đồng).

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 460.000.000đồng x 2,5% = 11.200.000đồng.

Ông Nguyễn Hữu L và bà Nguyễn Thị Kim N đồng ý liên đới chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 11.200.000đồng. Nhưng ông L là người cao tuổi nên được miễn toàn bộ án phí theo qui định tại điều 12 Nghị quyết 326. Như vậy, bà Nguyễn Thị Kim N có trách nhiệm chịu phân nữa tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 5.600.000đồng.

Hoàn trả cho bà Lê Thị Ngọc B số tiền 10.900.000đồng (mười triệu chín trăm ngàn đồng) mà bà B đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0000476, ngày 18/7/2025 tại Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh VL.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ