vanban.org

Quyết định 14/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự thụ lý số 08/2025/TLST-DS ngày 14 tháng 3 năm 2025 về việc “Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản”, giữa: Nguyên đơn: Chị Tạ Thị Hồng M sinh năm 1981; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; nơi thường trú 1112, H, phường T, quận G (nay là phường T), thành p…

Ông Phạm Văn Đ sinh năm 1957; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; địa chỉ xóm A, xã K, huyện Y (nay là xã K), tỉnh Ninh Bình. Anh Phạm Xuân Đ1 sinh năm 1983; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; địa chỉ xóm A, xã K, huyện Y (nay là xã K), tỉnh Ninh Bình. Người có quyền, nghĩa vụ liên quan: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tạ Thị Hồng M - Phạm Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự thụ lý số 08/2025/TLST-DS ngày 14 tháng 3 năm 2025 về việc “Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản”, giữa: Nguyên đơn: Chị Tạ Thị Hồng M sinh năm 1981; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; nơi thường trú 1112, H, phường T, quận G (nay là phường T), thành p…
  • Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2025/QĐST-DSNinh Bình, ngày 28 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 18 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Ngày 28/8/2025 ông Trần Văn T là người đại diện theo uỷ quyền cho nguyên đơn có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự thụ lý số 08/2025/TLST-DS ngày 14 tháng 3 năm 2025 về việc “Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản”, giữa: Nguyên đơn: Chị Tạ Thị Hồng M sinh năm 1981; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; nơi thường trú 1112, H, phường T, quận G (nay là phường T), thành phố Hồ Chí Minh; nơi ở H Đ, phường A, quận D (nay là phường X), thành phố Hồ Chí Minh Người đại diện theo uỷ quyền: Trần Văn T sinh năm 1986; địa chỉ 1 Đ, phường X, thành phố Hồ Chí Minh. Đồng bị đơn:

- Ông Phạm Văn Đ sinh năm 1957; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; địa chỉ xóm A, xã K, huyện Y (nay là xã K), tỉnh Ninh Bình.

- Anh Phạm Xuân Đ1 sinh năm 1983; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; địa chỉ xóm A, xã K, huyện Y (nay là xã K), tỉnh Ninh Bình. Người có quyền, nghĩa vụ liên quan:

- Chị Tạ Thị Thùy M1 sinh năm 1982; địa chỉ số A H, tổ C, khu phố D phường T, quận G (nay là phường T), thành phố Hồ Chí Minh; nơi ở hiện nay Khu tái định cư Ấ, xã Đ, huyện N (nay là xã Đ), tỉnh Đồng Nai.

- Chị Tạ Thị Thanh L sinh năm 1987; địa chỉ số A H, tổ C, khu phố D phường T, quận G (nay là phường T), thành phố Hồ Chí Minh; nơi ở hiện nay Khu tái định cư Ấ, xã Đ, huyện N (nay là xã Đ), tỉnh Đồng Nai.

- Chị Tạ Thị Thúy L1 sinh năm 1991; địa chỉ số A H, tổ C, khu phố D phường T, quận G (nay là phường T), thành phố Hồ Chí Minh; nơi ở hiện nay Khu tái định cư Ấ, xã Đ, huyện N (nay là xã Đ), tỉnh Đồng Nai. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự.

- Trả lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện cho chị Tạ Thị Hồng M.

- Về tiền án phí dân sự sơ thẩm: Trả lại cho chị Tạ Thị Hồng M số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 31.985.753 đồng (ba mươi mốt triệu chín trăm tám mươi lăm nghìn bảy trăm năm mươi bà đồng), theo biên lại thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0005432 ngày 14/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Bình Dương (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 16 - thành phố Hồ Chí Minh). 3. Đương sự có quyền kháng cáo; Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ