- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đinh Thị T và Lê Thị Mai L - Quyết định công nhân sự thoả thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – L | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2025/QĐST-DS | Đ, ngày 29 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ các Điều 357, 471 Bộ luật Dân sự.
Căn cứ Điều 26 Luật thi hành án Dân sự.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 231/2025/TLST-DS ngày 29 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đinh Thị T, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Số 09, Quốc lộ 20, thôn P, xã H, tỉnh L.
Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1997. Địa chỉ: Lô 7, H, phường X, tỉnh L.
- Bị đơn: Bà Lê Thị Mai L, sinh năm 1978. Địa chỉ: Tổ 2, thôn B, xã H, tỉnh L.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Lê Thị Mai L đồng ý có trách nhiệm trả cho bà Đinh Thị T số tiền 673.000.000đồng (Sáu trăm bảy mươi ba triệu đồng chẵn) nợ huê.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự 2015.
Về án phí: Bà Lê Thị Mai L nhận nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 15.460.000 đồng theo quy định của pháp luật. Hoàn trả cho bà Đinh Thị T 15.460.000đồng tiền tạm ứng án phí, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000887 ngày 27/5/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ cũ nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 - L.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh L; - VKSNDKV2 -L; - Phòng THADSKV2-L; - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Đặng Thị Thanh Hương |