- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 17-PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2025/QĐST-DS | Phú Thọ, ngày 18 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào điều 212, và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2025/TLST-DS ngày 13 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: bà Bùi Thị N, sinh năm 1970; Địa chỉ: xóm Nam Thái, xã Yên Trị, tỉnh Phú Thọ.
- Bị đơn: Bà Bùi Thị L, sinh năm 1989; Địa chỉ: xóm Mền Liên Kết, xã Yên Trị, tỉnh Phú Thọ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về trách nhiệm dân sự:
Bà Bùi Thị L, sinh năm 1989; Địa chỉ: xóm Mền Liên Kết, xã Yên Trị, tỉnh Phú Thọ có trách nhiệm thanh toán trả cho bà Bùi Thị N, sinh năm 1970; Địa chỉ: xóm Nam Thái, xã Yên Trị, tỉnh Phú Thọ số tiền vay gốc 30.500.000đ (ba mươi triệu năm trăm nghìn đồng), trả làm 08 lần, cụ thể như sau:
- Lần 1: Ngày 30/11/2025 trả số tiền 10.000.000đ (mười triệu đồng)
- Lần 2: Ngày 28/12/2025 trả số tiền 3.000.000đ (ba triệu đồng)
- Lần 3: Ngày 28/01/2026 trả số tiền 3.000.000đ (ba triệu đồng)
- Lần 4: Ngày 28/02/2026 trả số tiền 3.000.000đ (ba triệu đồng)
- Lần 5: Ngày 28/03/2026 trả số tiền 3.000.000đ (ba triệu đồng)
- Lần 6: Ngày 28/04/2026 trả số tiền 3.000.000đ (ba triệu đồng)
- Lần 7: Ngày 28/05/2026 trả số tiền 3.000.000đ (ba triệu đồng)
- Lần 8: Ngày 28/06/2026 trả nốt số tiền còn lại 2.500.000đ (hai triệu năm trăm nghìn đồng).
- Bà Bùi Thị N được nhận từ bà Bùi Thị L thanh toán số tiền tiền vay gốc 30.500.000đ (ba mươi triệu năm trăm nghìn đồng), trả làm 08 lần, các lần trả như trên.
2.2. Về án phí: Chị Bùi Thị N thỏa thuận nhận nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm 382.000đ (ba trăm tám mươi hai nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước 762.000đ (bảy trăm sáu mươi hai nghìn đồng), theo biên lai thu số 0003455 ngày 13/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Chị N còn được hoàn lại số tiền 380.000đ (ba trăm tám mươi nghìn đồng).
- Chị Bùi Thị L phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm số tiền 382.000đ (ba trăm tám mươi hai nghìn đồng), nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh Phú Thọ; - Viện kiểm sát khu vực 17- Phú Thọ; - THADS tỉnh Phú Thọ; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu AV. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Thị Lan |