vanban.org

Quyết định 14/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 03/04/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N Địa chỉ: Tháp B, 194 đường K, phường T, Quận K, thành phố N Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồngtín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. T
TỈNH H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2025/QĐST-DSNT, ngày 03 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 54/2025/TLST- DS ngày 07 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N

Địa chỉ: Tháp B, 194 đường K, phường T, Quận K, thành phố N

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị An T – Phó phụ trách Phòng khách hàng cá nhân (Giấy ủy quyền số 0520/GUQ-BIDV.KH-PGDLT ngày 31/5/2024)

- Bị đơn: Ông Hà Thế D – sinh năm 1964

Địa chỉ: 85/7 đường S, phường S, thành phố T, tỉnh H

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Bà Trần Thị Thu H – sinh năm 1971

2/ Bà Hà Trần Hạ T – sinh năm 1999

3/ Bà Hà Trần Phương T – sinh năm 2006

Đồng địa chỉ: 85/7 đường S, phường S, thành phố T, tỉnh H

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Hà Thế D trả cho Ngân hàng TMCP N số nợ cả gốc và lãi tính đến ngày 23/3/2025 là 3.148.675.202 đồng (ba tỷ một trăm bốn mươi tám triệu sáu trăm bảy mươi lăm nghìn hai trăm lẻ hai đồng) (nợ gốc là 2.500.000.000 đồng, nợ lãi là 447.112.686 đồng, lãi quá hạn là 194.635.096 đồng) và tiền lãi tính từ ngày 24/3/2025 cho đến khi thanh toán hết nợ vào ngày 05/5/2025. Nếu ông Hà Thế D không thực hiện đúng cam kết trả nợ này thì Ngân hàng TMCP N có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án phát mãi tài sản bảo đảm để thanh toán nợ là nhà đất tại 85/7 đường S, phường S, thành phố T, tỉnh H theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AC 960324, số vào sổ cấp GCNQSD đất: H 05583 do UBN D thành phố T cấp ngày 31/10/2005 – Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố T xác nhận thay đổi sang cho ông Hà Thế D ngày 14/4/2008 để thu hồi nợ. Trường hợp nếu tiền xử lý bán tài sản thế chấp sau khi thanh toán khoản vay còn thiếu thì ông Hà Thế Dũng vẫn phải tiếp tục có nghĩa vụ thanh toán phần còn thiếu cho ngân hàng.

Sau khi ông Hà Thế D đã thanh toán hết số nợ nêu trên thì Ngân hàng TMCP N có nghĩa vụ trả lại toàn bộ bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AC 960324, số vào sổ cấp GCNQSD đất: H 05583 do UBN D thành phố T cấp ngày 31/10/2005 – Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố T xác nhận thay đổi sang cho ông Hà Thế D ngày 14/4/2008 cho ông Hà Thế D và bà Trần Thị Thu H.

Ông Hà Thế Dũng thanh toán cho Ngân hàng TMCP N 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.

Về án phí: Ông Hà Thế D phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm. Tuy nhiên ông Hà Thế D là người cao tuổi nên được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTUQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP N 44.274.724 đồng (bốn mươi bốn triệu hai trăm bảy mươi bốn nghìn bảy trăm hai mươi bốn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003703 ngày 23/01/2025 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố N.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ