- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Tiên Phong - Lê Quý Trọng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LƯƠNG SƠN TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:14/2025/QĐST-DS | Lương Sơn, ngày 21 tháng 05 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ Biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 05 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2025/TLST-DS ngày 22 tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T3
Địa chỉ: Tòa nhà T, số E Phố L, T, quận H, Hà Nội;
Đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh P – Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Đại diện theo ủy quyền: Nguyễn Xuân T – Phó phòng tố tụng xử lý Nợ.
- Bị đơn:
Ông Lê Quý T1; sinh năm 1983; Nơi Đăng ký Thường trú: Tiểu khu B, thị trấn L, huyện L, tỉnh Hòa Bình.
Bà Đinh Thị T2; sinh năm 1985; Nơi Đăng ký thường trú: Rổng Vòng, L, L, Hòa Bình; địa chỉ: Tiểu khu B thị trấn L, huyện L, tỉnh Hòa Bình.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Lê Quý T1 và bà Đinh Thị T2 có nghĩa vụ trả Ngân hàng Thương mại cổ phần T3 tạm tính đến ngày 12/05/2025 là: 250.308.357 (hai trăm năm mươi triệu, ba trăm linh tám nghìn, ba trăm năm mươi bẩy) đồng, trong đó: Nợ gốc: 95.095.736 (chín mươi lăm triệu, không trăm chín mươi lăm nghìn, bẩy trăm ba mươi sáu) đồng; nợ lãi: 155.212.621 (một trăm năm mươi lăm triệu, hai trăm mười hai nghìn, sáu trăm hai mươi mốt) đồng (Lãi trong hạn: 112.461.587 đồng, lãi quá hạn 42.751.034 đồng), theo hợp đồng cho vay kiêm thế chấp xe ô tô số 177/2018/HĐTD/TXL/01, ngày 04/4/2018 giữa Ngân hàng thương mại cổ phần T3 và ông Lê Quý T1, bà Đinh Thị T2.
- Ông Lê Quý T1 có nghĩa vụ trả Ngân hàng Thương mại cổ phần T3 số tiền tạm tính đến ngày 12/05/2025 là 36.536.358 (ba mươi sáu triệu, năm trăm ba mươi sáu nghìn, ba trăm năm mươi tám) đồng, theo Đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng, T4 kiêm hợp đồng sử dụng thẻ ngày 19/4/2018.
- Kể từ ngày 12/05/2025, cho đến khi thanh toán xong khoản nợ Ông Lê Quý T1 và bà Đinh Thị T2, còn phải chịu lãi theo Hợp đồng cho vay kiêm thế chấp xe ô tô số 177/2018/HĐTD/TXL/01, ngày 04/4/2018 giữa Ngân hàng thương mại cổ phần T3 và ông Lê Quý T1, bà Đinh Thị T2 và Đ đề nghị phát hành thẻ tín dụng, T4 kiêm hợp đồng sử dụng thẻ ngày 19/4/2018.
- Chậm nhất ngày 14/6/2025, ông Lê Quý T1 và bà Đinh Thị T2 thanh toán 5.000.000 (năm triệu) đồng; ngày 14/7/2025, ông Lê Quý T1 và bà Đinh Thị T2 phải thanh toán 5.000.000 (năm triệu) đồng, ngày 14/8/2025 ông Lê Quý T1 và bà Đinh Thị T2 phải thanh toán toàn bộ khoản vay còn lại đối với hợp đồng cho vay kiêm thế chấp xe ô tô số 177/2018/HĐTD/TXL/01, ngày 04/4/2018 giữa Ngân hàng thương mại cổ phần T3 và ông Lê Quý T1, bà Đinh Thị T2.
Chậm nhất ngày 14/8/2025 ông Lê Quý T1 phải thanh toán toàn bộ nợ thẻ tín dụng theo Đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng, T4 kiêm hợp đồng sử dụng thẻ ngày 19/4/2018.
Trường hợp ông Lê Quý T1 và bà Đinh Thị T2 vi phạm kỳ trả nợ đã thỏa thuận, Ngân hàng Thương Mại cổ phần T3 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành theo quy định của pháp luật.
- Ông Lê Quý T1 và bà Đinh Thị T2 tự nguyện nộp 6.257.000 (sáu triệu, hai trăm năm mươi bẩy nghìn), đồng án phí dân sự sơ thẩm. Ông Lê Quý T1 tự nguyện nộp 913.000 (chín trăm mười ba nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả ngân hàng Thương Mại Cổ phần T3 6.540.000 ( sáu triệu, năm trăm, bốn mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005146, ngày 22/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND huyện Lương Sơn; - Chi cục THADS huyện Lương Sơn; - Cổng thông tin TAND; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN VŨ TRƯỜNG GIANG |