- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Thị Nh-Trương Mạnh Th, thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 05 tháng 12 năm 2025, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC A - THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2025/QĐCNTTLH | Thái Nguyên, ngày 22 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HOÀ GIẢI TẠI TOÀ ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116 và 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của chị Dương Thị Nh và anh Trương Mạnh Th.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 28 tháng 11 năm 2025 về việc yêu cầu ly hôn, nuôi con chung sau khi ly hôn, tài sản chung của chị Dương Thị Nh.
- Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 05 tháng 12 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải sau đây:
- Người khởi kiện: Chị Dương Thị Nh, sinh năm 1990.
Hộ khẩu thường trú: Thôn T, xã Na Rì, tỉnh Thái Nguyên.
Tạm trú: Thôn C, xã N, tỉnh Thái Nguyên.
- Người bị kiện: Anh Trương Mạnh Th, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Thôn T, xã N, tỉnh Thái Nguyên.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do Hoà giải viên chuyển sang Toà án và các tài liệu do Toà án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 05 tháng 12 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 05 tháng 12 năm 2025, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị Nh và anh Trương Mạnh Th thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Dương Thị Nh và anh Trương Mạnh Th có 01 con chung là Trương Thiết L, sinh ngày 14 tháng 3 năm 2014, con chung khỏe mạnh, phát triền bình thường. Ly hôn, anh Trương Mạnh Th được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung Trương Thiết L cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Chị Dương Thị Nh có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Trương Thiết L cho anh Trương Mạnh Th với mức cấp dưỡng là 3.000.000đ (ba triệu đồng)/ tháng cho đến khi con Trương Thiết L đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Phương thức cấp dưỡng định kỳ vào ngày 15 hàng tháng. Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Sau khi ly hôn chị Dương Thị Nh có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Vợ chồng có 01 chiếc xe ô tô nhãn hiệu Mazda 3 màu trắng, biển kiểm soát 97A - 085.59, số máy P520990050, số khung RN2B12SAARM144333, đăng ký xe tên chị Dương Thị Nh. Sau khi ly hôn, chị Dương Thị Nh được quyền sở hữu chiếc xe ô tô này và phải thanh toán cho anh Trương Mạnh Th số tiền 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng). Ghi nhận chị Nh đã thanh Toán cho anh Th 100.000.000đ (một trăm triệu đồng), số tiền còn lại là 100.000.000đ (một trăm triệu đồng) chị Nh phải thanh toán cho anh Th chậm nhất là vào ngày 05 tháng 01 năm 2026.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm Thi hành án.
- Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hoà giải; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND khu vực A - Thái Nguyên; - Phòng THADS khu vực A - Thái Nguyên; - UBND xã P, tỉnh Thái Nguyên; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Hiến Công Hanh |