vanban.org

Quyết định 14/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S1 (S2). Địa chỉ: Số G phố T, phường T, quận H, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Bà Ngô Thu H – Tổng giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: Ông Cao Minh T – Giám đốc khối quản lý và xử lý nợ có vấn đề Ngân hàng TMCP S1. Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Mạnh H1, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng SHB-T, A tranh chấp HĐTD"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TỪ SƠN
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2024/QĐST-KDTMTừ Sơn, ngày 16 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thụ lý số 29/2023/TLST- KDTM ngày 28 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S1 (S2). Địa chỉ: Số G phố T, phường T, quận H, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Bà Ngô Thu H – Tổng giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: Ông Cao Minh T – Giám đốc khối quản lý và xử lý nợ có vấn đề Ngân hàng TMCP S1. Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Mạnh H1, ông Nguyễn Hoàng S, ông Trịnh Hoàng H2 – Khối quản lý và xử lý nợ có vấn đề Ngân hàng TMCP S1.

- Bị đơn: Ông Trương Văn T1, sinh năm 1972 và bà Nghiêm Thị A, sinh năm 1973. Cùng địa chỉ: Khu phố M, phường H, thành phố T, tỉnh Bắc Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trương Văn T1 và bà Nghiêm Thị A phải trả cho Ngân hàng TMCP S1 số tiền nợ tính đến hết ngày 08/01/2024 là 852.602.576 đồng, trong đó nợ gốc 500.000.000 đồng, nợ lãi 352.602.576 đồng theo Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số 133/2018/HĐHM-CN/SHB.111000 ngày 16/11/2018 và tiếp tục trả lãi kể từ ngày 09/01/2024 theo lãi suất trong hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

Phương án trả nợ cụ thể như sau:

Chậm nhất ngày 15/4/2024 thanh toán 100.000.000 đồng tiền nợ gốc;

Chậm nhất ngày 15/5/2024 thanh toán 100.000.000 đồng tiền nợ gốc;

Chậm nhất ngày 15/6/2024 thanh toán 300.000.000 đồng tiền nợ gốc;

Chậm nhất ngày 15/12/2024 thanh toán toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP S1 và tiếp tục trả lãi kể từ ngày 09/01/2024 theo lãi suất trong hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

Ông T1, bà A không thanh toán tiền đầy đủ và đúng thời hạn như đã thỏa thuận thì Ngân hàng TMCP S1 có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với thửa đất số 182, tờ bản đồ số 01, diện tích 59m2 (nay là thửa đất số 84, tờ bản đồ 55, diện tích 62,2m2) tại thôn M, xã H, huyện T (nay là khu phố M, phường H, thành phố T), tỉnh Bắc Ninh đã được UBND huyện T (nay là thành phố T) cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 10/8/2005 cho ông Trương Văn T1.

- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Ngân hàng TMCP S1 tự nguyện chịu toàn bộ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Trương Văn T1 và bà Nghiêm Thị A phải chịu 18.789.000 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S1 tiền tạm ứng án phí đã nộp 18.401.000 đồng theo biên lai thu số 0003552 ngày 27/11/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Từ Sơn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ