vanban.org

Quyết định 14/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: ông Trần Hữu N và bà Lê Thị Phương T1 thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: có 02 con chung tên Trần Hoàng Đ1 sinh ngày 25/8/2012 và Trần Lê Ngọc A sinh ngày 21/8/2018, chưa thành niên. Ông Trần Hữu N và bà Lê Thị Phương T1 thống nhất thoả thuận ông N trực tiếp nuôi con ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nghia - Trinh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH LONG AN
-------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2024/QĐST-HNGĐT, ngày 20 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH LONG AN

Căn cứ khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân thụ lý số 228/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Ông Trần Hữu N, sinh năm 1987.

Địa chỉ: ấp 2, xã M, huyện T, tỉnh Long An.

2/ Bà Lê Thị Phương T1, sinh năm 1995;

Địa chỉ: ấp 2, xã M, huyện T, tỉnh Long An.

Chỗ ở hiện nay: ấp B, xã Đ, huyện T2, tỉnh Long An

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Trần Hữu N và bà Lê Thị Phương T1 tự nguyện ly hôn, các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung và không yêu cầu Toà án giải quyết tài sản chung, nợ chung.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 12/9/2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: ông Trần Hữu N và bà Lê Thị Phương T1 thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: có 02 con chung tên Trần Hoàng Đ1 sinh ngày 25/8/2012 và Trần Lê Ngọc A sinh ngày 21/8/2018, chưa thành niên. Ông Trần Hữu N và bà Lê Thị Phương T1 thống nhất thoả thuận ông N trực tiếp nuôi con chung tên Trần Hoàng Đ1, bà T1 trực tiếp nuôi con chung tên Trần Lê Ngọc A, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Người không trực tiếp nuôi con được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Người trực tiếp nuôi con được quyền yêu cầu hạn chế quyền thăm nom nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom làm ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc giáo dục con chung. Vì quyền lợi của con chung, các bên hoặc một bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con chung cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: ông Trần Hữu N và bà Lê Thị Phương T1 thống nhất thoả thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: không có.

2. Về lệ phí Tòa án: ông Trần Hữu N và bà Lê Thị Phương T1 thống nhất thoả thuận ông N chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân sơ thẩm. Khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự ông N đã nộp theo biên lai thu số 0009118 ngày 12/9/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Long An sang thi hành án phí. Ông N không phải nộp thêm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ