- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Lai V - Phan Thị Thu H - yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TU TỈNH LC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2024/QĐST-HNGĐ | TU, ngày 23 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TU, TỈNH LC
Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 361, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 5 năm 2024;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 47/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Phan Thị Thu H, sinh năm 1991;
Địa chỉ: Khu 2, thị trấn TU, huyện TU, tỉnh LC;
2. Anh Bùi Lai V, sinh năm 1991;
Địa chỉ: Khu 2, thị trấn TU, huyện TU, tỉnh LC;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị Thu H và anh Bùi Lai V tự nguyện tìm hiểu, sống chung có đăng ký kết hôn ngày 01/8/2013 tại Ủy ban nhân dân thị trấn TU, huyện TU, tỉnh LC. Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 36/2013 ngày 01/8/2013 của Ủy ban nhân thị trấn TU, huyện TU, tỉnh LC cấp cho chị Phan Thị Thu H và anh Bùi Lai V xác định hôn nhân của anh chị là hợp pháp.
Sau khi kết hôn, chị Phan Thị Thu H và anh Bùi Lai V làm ăn và sinh sống tại thị trấn TU, huyện TU, tỉnh LC. Sống chung hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do không hợp tính tình, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung. Ngày 06/5/2024 chị Phan Thị Thu H và anh Bùi Lai V cùng yêu cầu Tòa án nhân dân huyện TU công nhận chị H và anh V thuận tình ly hôn. Kèm theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con sau khi ly hôn các đương sự đã nộp các tài liệu chứng cứ chứng minh cho yêu cầu của mình.
Xét thấy, tình trạng hôn nhân của chị H và anh V đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được và nội dung thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không trái quy định của pháp luật và đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ. Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 5 năm 2024 giữa chị Phan Thị Thu H và anh Bùi Lai V xác định chị H và anh V thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Phan Thị Thu H và anh Bùi Lai V xác nhận có hai con chung chưa thành niên là cháu Bùi MK, sinh ngày 13/02/2014 và cháu Bùi KM, sinh ngày 18/6/2016. Chị Phan Thị Thu H và anh Bùi Lai V thỏa thuận nuôi con sau khi ly hôn như sau:
Giao cho chị Phan Thị Thu H là người trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung chưa thành niên là cháu Bùi KM, sinh ngày 18/6/2016 cho đến khi cháu My thành niên (đủ 18 tuổi) không mất năng lực hành vi dân sự và có khả năng lao động.
Giao cho anh Bùi Lai V là người trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung chưa thành niên là cháu Bùi MK, sinh ngày 13/02/2014 cho đến khi cháu Khánh thành niên (đủ 18 tuổi) không mất năng lực hành vi dân sự và có khả năng lao động.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Phan Thị Thu H và anh Bùi Lai V không yêu cầu nhau cấp dưỡng nuôi con chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị H, anh V có quyền yêu cầu nhau cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Chị Phan Thị Thu H và anh Bùi Lai V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Chị Phan Thị Thu H và anh Bùi Lai V không có yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Xét thấy các đương sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, cấp dưỡng nuôi con chung chưa thành niên sau khi ly hôn và không yêu cầu Tòa án giải quyết về chia tài sản chung. Sự thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con chung chưa thành niên do vậy cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị Thu H và anh Bùi Lai V thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Giao cho chị Phan Thị Thu H là người trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung chưa thành niên là cháu Bùi KM, sinh ngày 18/6/2016 cho đến khi cháu My thành niên (đủ 18 tuổi) không mất năng lực hành vi dân sự và có khả năng lao động.
Giao cho anh Bùi Lai V là người trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung chưa thành niên là cháu Bùi MK, sinh ngày 13/02/2014 cho đến khi cháu Khánh thành niên (đủ 18 tuổi) không mất năng lực hành vi dân sự và có khả năng lao động.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Phan Thị Thu H và anh Bùi Lai V tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị Phan Thị Thu H và anh Bùi Lai V có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con, cùng các thành viên trong gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Sau khi ly hôn chị Phan Thị Thu H và anh Bùi Lai V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Phan Thị Thu H và anh Bùi Lai V không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
- Về các vấn đề khác: Không.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng trong đó Chị Phan Thị Thu H và anh Bùi Lai V mỗi người phải chịu là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Xác nhận chị Phan Thị Thu H và anh Bùi Lai V đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai số: 0000809 ngày 07/5/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện TU, tỉnh LC nay chuyển thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh LC; - VKSND huyện TU; - Chi cục THA Dân sự huyện TU; - UBND thị trấn TU, huyện TU, tỉnh LC; - Các Đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đã ký Quàng Thị Phương |