- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị L xin ly hôn anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2024/QĐST-HNGĐ | Việt Trì, ngày 12 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 403/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn:Nguyễn Thị Thùy L, sinh năm 1979
Trú tại: Tổ 3, phố Tân Việt, phường Tân Dân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1978.
Trú tại: Tổ 3, phố Tân Việt, phường Tân Dân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị Thùy L và anh Nguyễn Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Hai bên xác nhận có 02 con chung là cháu Nguyễn Duy Bình, sinh ngày 16/11/2009 và cháu Nguyễn Gia Kiệt, sinh ngày 08/07/2014. Ly hôn, hai bên thỏa thuận để chị Linh trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Duy Bình, sinh ngày 16/11/2009; anh Thức trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục,chăm sóc cháu Nguyễn Gia Kiệt, sinh ngày 08/07/ 2014. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
-Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công sức đóng góp: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thùy Linh tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Nguyễn Thị Thùy Linh đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2023/0004373 ngày 05/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Thùy Linh 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Việt Trì; - UBND phường Tân Dân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ; - Chi cục THA TP; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Phùng Thị Thu Hường |