- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2024/QĐST-HNGĐ | Ngũ Hành Sơn, ngày 23 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN – TP. ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 09/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 01 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Lê Thị Hiền G, sinh năm: 1995
Địa chỉ: Tổ 26, phường Hòa Q, quận Ngũ Hành S, thành phố Đà Nẵng;
- Ông Đặng Văn N, sinh năm: 1992
Địa chỉ: Tổ 58, phường Hòa Q, quận Ngũ Hành S, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Vợ chồng bà Lê Thị Hiền G và và ông Đặng Văn N hôn vào năm 2020 có đăng ký kết hôn tại UBND phường Hòa Qúy, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện.
Trong quá trình chung sống hai vợ chồng có nhiều điểm không phù hợp và hay cãi vã nhau dẫn đến xung đột với nhau nhiều lần. Mâu thuẫn vợ chồng đã trở nên trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, hai vợ chồng không thể sống chung với nhau được nữa nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông, bà được thuận tình ly hôn.
Nhận thấy, mâu thuẫn giữa bà G và ông N đã đến mức trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông, bà là phù hợp.
Về con chung: Bà G và ông N xác định vợ chồng có 02 con chung; Đặng Văn Hoàng A, sinh ngày 30/12/2020 và Đặng Thị Hoàng Y, sinh ngày 27/3/2023. Thuận tình ly hôn, bà G và ông N thống nhất thỏa thuận giao hai con Đặng Văn Hoàng A và Đặng Thị Hoàng Y cho bà Lê Thị Hiền G được trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi, ông Đặng Văn N tự nguyện cấp dưỡng nuôi hai con mỗi tháng 5.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 01/3/2024 cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Sự tự nguyện thỏa thuận về việc nuôi dưỡng con chung sau ly hôn của ông bà là phù hợp pháp luật nên cần áp dụng Điều 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận thỏa thuận của ông bà.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết;
Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Lệ phí Tòa án: Bà Lê Thị Hiền G và ông Đặng Văn N mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Hiền G và ông Đặng Văn N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên thống nhất thỏa thuận; giao hai con Đặng Văn Hoàng A, sinh ngày 30/12/2020 và Đặng Thị Hoàng Y, sinh ngày 27/3/2023 cho cho bà Lê Thị Hiền G được trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi, ông Đặng Văn N tự nguyện cấp dưỡng nuôi hai con mỗi tháng 5.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 01/3/2024 cho đến khi các con đủ 18 tuổi.
Bên không nuôi con vẫn có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng bà Lê Thị Hiền G và ông Đặng Văn N tự nguyện chịu. Bà G và ông N đã nộp đủ lệ phí theo biên lai số 0001604 ngày 19/01/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.Ngũ Hành Sơn; - Chi cục THADS Q.Ngũ Hành Sơn; - UBND phường Hòa Qúy, Q.Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng; (Giấy chứng nhận kết hôn số 26/2020, đăng ký ngày 19/3/2020); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Văn Lâm |