vanban.org

Quyết định 14/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị M và anh Lò Văn C.

Công nhậnsự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu là Lò Văn P, sinh ngày 21/8/2006 và cháu Lò Thu H, sinh ngày 15/5/2008 cho anh Lò Văn C được trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Lò Thị M tự nguyện đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chun… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị M ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị M và anh Lò Văn C.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Y
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2024/QĐST-HNGĐY, ngày 27 tháng 3 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2024/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lò Thị M; địa chỉ: Bản Q, xã P, huyện Y, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Anh Lò Văn C; địa chỉ: Bản Q, xã P, huyện Y, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào Điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19/3/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị M và anh Lò Văn C.

2. Công nhậnsự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu là Lò Văn P, sinh ngày 21/8/2006 và cháu Lò Thu H, sinh ngày 15/5/2008 cho anh Lò Văn C được trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Lò Thị M tự nguyện đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000 đồng/01 tháng cho cháu Lò Thu H. Thời hạn đóng góp tính từ ngày 01/4/2024 cho đến khi cháu Lò Thu H trưởng thành đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, chị Lò Thị M được quyền đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Tự thoả thuận, chưa yêu cầu xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: Chị Lò Thị M tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: 0000330 ngày 27/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Sơn La. Chị Lò Thị M được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ