vanban.org

Quyết định 14/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ch T n Quan M và anh T n A P .

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ch T n Quan M và anh T n A P thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tẩn Quan M- Tẩn A P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ch T n Quan M và anh T n A P .
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÌN HỒ
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2024/QĐST-HNGĐSìn Hồ, ngày 24 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2024 giữa:

* Nguyên đơn: Ch T n Quan M , sinh năm 1997.

Đ a chỉ: Bản T Ph , T Ph , huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu.

* B đơn: Anh T n A P , sinh năm 1994

Đ a chỉ: Bản S T Ng , Ph S L , huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào các điều 51, 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ vào Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2024;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức hội.

Đ hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ch T n Quan M và anh T n A P .

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ch T n Quan M và anh T n A P thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh T n A P là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu T n Thành D , sinh ngày 19/7/2016 đến khi cháu D , trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động; ch T n Quan M là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu T n Ngọc H , sinh ngày 25/12/2019 đến khi cháu Hân, trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh T n A P và ch T n Quan M đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh T n A P và ch T n Quan M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở anh P và ch M thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung, khoản nợ chung: Ch T n Quan M và anh T n A P không có tài sản chung, khoản nợ chung nào nên không yêu cầu T a án giải quyết.

3. Về án phí dân sự sơ th m: Ch T n Quan M và anh T n A P có đơn in miễn án phí hôn nhân gia đình, ch T n Quan M và anh T n A P đều là người dân tộc Dao, đang sinh sống tại Phăng Sô Lin, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu thuộc khu vực III

có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn. Theo quy đ nh tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội “ đồng bào dân tộc thiểu số ở các

có điều kiện kinh tế - hội đặc biệt khó khăn” thì được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí T a án; theo Quyết đ nh số: 861/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ, ngày 04/6/2021. Quyết đ nh Phê duyệt danh sách các khu vực III, khu vục II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 – 2025, nên ch T n Quan M , anh T n A P được miễn án phí hôn nhân gia đình.

4. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc th m.

Cỡ chữ