- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị H xin ly hôn anh Lê Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƢƠNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2024/QĐST- HNGĐ | Quảng Xương, ngày 14 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƢƠNG, TỈNH THANH HÓA
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đào Thị Thu Thủy Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Viên Thị Minh
Ông Hà Mạnh Hùng
Căn cứ vào Điều 212; 213; 235; 246 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55,57,81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 1 Điều 6; khoản 8 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 247/2023/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Trần Thị H - sinh năm 1998. Địa chỉ: xã N, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.
* Bị đơn: Anh Lê Văn Đ
- sinh năm 1993.
Địa chỉ: xã N, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Lê Văn Đ thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần Thị H và anh Lê Văn Đ có 01 con chung là cháu Lê Văn L - sinh ngày 26/6/2020.
Chị Trần Thị H và anh Lê Văn Đ thỏa thuận việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung như sau:
Chị Trần Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lê Văn L và anh Lê Văn Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H.
Anh Lê Văn Đ có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Trường hợp có căn cứ để thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thì thực hiện theo quy định tại Điều 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.
- Về tài sản và vay nợ: Chị Trần Thị H và anh Lê Văn Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị H và anh Lê Văn Đ thỏa thuận: Chị Trần Thị H nộp 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị H đã nộp theo biên lai thu thu tiền tạm ứng án phí ký hiệu BLTU/23 số 0002061 ngày 12/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. Chị Trần Thị H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND H Quảng Xương; - Chi cục THADS huyện Quảng Xương; - UBND xã M,TP Sầm Sơn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TÒA (Đã ký) Đào Thị Thu Thủy |