- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HON NHAN"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2024/QĐST- HNGĐ | Long Hồ, ngày 19 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 16/2024/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2024 giữa:
1.Nguyên đơn: Chị Dương Thị Thu N, sinh năm 1993 nơi cư trú số 99/469, Khóm C, phường E, Thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Trí T, sinh năm 1995 nơi cư trú ấp B, xã A, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Dương Thị Thu N và Anh Nguyễn Trí T.
2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi dưỡng con chung: Chị Dương Thị Thu N và Anh Nguyễn Trí T thỏa thuận thống nhất giao cháu Nguyễn Thị Kim A, sinh ngày 16/01/2020 cho chị Dương Thị Thu N nuôi dưỡng; giao cháu Nguyễn Thị Kim T1, sinh ngày 11/10/2018 cho anh Nguyễn Trí T nuôi dưỡng.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Dương Thị Thu N và Anh Nguyễn Trí T không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.
- Về quan hệ tài sản: Chị Dương Thị Thu N và Anh Nguyễn Trí T thống nhất tự thỏa thuận không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Dương Thị Thu N và A Nguyễn Trí T thỏa thuận thống nhất chị N đồng ý nộp số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm chục nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Khấu trừ số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo lai thu số 0000712 ngày 11 tháng 01 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ. Vậy chị Dương Thị Thu N còn nhận lại số tiền 150.000đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại Điều 6, 7, 7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hánh án dân sự được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TANDT. Vĩnh Long 01; - VKSNDH. Long Hồ 01; - Chi cục THADSH. Long Hồ 01; - UBND xã An Bình 01; - Các đương sự 02; - Lưu hồ sơ 02. | Nguyễn Thị Hồng Diễm |