vanban.org

Quyết định 14/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Y Tr và anh A H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Y Tr và anh A H thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Y Tr và anh A H có 01 con chung là Y M Ch, sinh ngày xx/0x/20xx. Giao con chung Y MCh cho chị Y Tr trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và có khả năng tự lập được. Anh A H có quyền, n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Y Tr và anh A H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KON PLÔNG
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2024/QĐST-HNGĐKon Plông, ngày 16 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 27/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Y Tr, sinh năm 20xx. Địa chỉ: Thôn xx, xã Đ P, huyện K R, tỉnh Kon Tum.

- Bị đơn: Anh A H, sinh năm 20xx Địa chỉ: Thôn XTh, xã Đ N, huyện K Pl, tỉnh Kon Tum. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Y Tr và anh A H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Y Tr và anh A H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Y Tr và anh A H có 01 con chung là Y M Ch, sinh ngày xx/0x/20xx. Giao con chung Y MCh cho chị Y Tr trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và có khả năng tự lập được. Anh A H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con Y MCh mà không ai được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh A H cấp dưỡng nuôi con chung Y MCh mỗi tháng số tiền 1.500.000 đồng (Một triệu, năm trăm nghìn đồng). Phương thức cấp dưỡng: Gửi tiền mặt cho chị Y Tr vào ngày 01 hàng tháng. Thời gian cấp dưỡng: được thực hiện kể từ tháng 01/2025 cho đến khi Y MCh đủ 18 tuổi. p dụng Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015: Đến thời hạn cấp dưỡng nuôi con chung, nếu anh A H không cấp dưỡng hoặc cấp dưỡng không đủ số tiền nuôi con chung đã thỏa thuận, chị Y Tr có đơn yêu c u thi hành án thì anh A H còn phải trả lãi v i số tiền chậm cấp dưỡng tương ứng v i thời gian chậm cấp dưỡng theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung: Chị Y Tr và anh A H không có tài sản chung, không yêu c u Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Y Tr và anh A H không có nợ chung, không yêu c u Tòa án giải quyết.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm và cấp dưỡng: Chị Y Tr và anh A H là người đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nên miễn toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm cho chị Y Tr và anh A H, miễn án phí cấp dưỡng cho anh A H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ