- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QD CN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị L và anh Lê Quang T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2024/QĐST-HNGĐ | Đông Sơn, ngày 24 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 19/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị L - Sinh năm 1990. Nơi ĐKTT: Thôn T, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Thanh Hóa. Nơi cư trú: Thôn V, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Lê Quang T - Sinh năm 1990. Nơi cư trú: Thôn T, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212; 213; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào khoản 1 Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16/5/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị L và anh Lê Quang T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Lê Thị L và anh Lê Quang T có 01 con chung là Lê Quỳnh P, sinh ngày 22/8/2022. Chị L và anh T thoả thuận và thống nhất giao cháu P cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Về tài sản, công nợ chung: Chị L và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị L và anh T thoả thuận: Chị L phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị đã nộp tại biên lai thu số 0001950 ngày 27/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Chị L được hoàn trả số tiền chênh lệch tạm ứng án phí 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Đông Sơn; - Chi cục THADS huyện Đông Sơn; - UBND xã Đông Ninh, huyện Đông Sơn; - Lưu Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Cao Văn Tuấn |