- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh T - Chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Phạm Thị Thu H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2024/QĐST-HNGĐ | ĐT, ngày 16 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 18/2024/TLST
- HNGĐ ngày 24 tháng 01 năm 2024, giữa:
+ Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1982
+ Bị đơn: Chị Phạm Thị Thu H, sinh năm 1989
Cùng nơi cư trú: Xóm BS, xã BT, huyện ĐT, tỉnh TN.
Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Phạm Thị Thu H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Phạm Thị Thu H nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên đương sự xác định vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Thảo M, sinh ngày 27/12/2008 và Nguyễn Duy M, sinh ngày 30/9/2012. Hai bên thoả thuận anh Nguyễn Văn T sẽ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung cho tới khi hai con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc tới khi có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi nuôi con: Các bên đương sự không yêu cầu giải quyết trong vụ án này.
Chị Phạm Thị Thu H có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiêt các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi và việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Các bên đương sự xác định đã tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các bên đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn T tự nguyện nhận nộp toàn bộ số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm nộp vào ngân sách nhà nước. Được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp, hoàn trả lại cho anh Nguyễn Văn T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005293 ngày 23/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐT, tỉnh TN.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện ĐT; - Chi cục THADS huyện ĐT; - UBND xã BT, huyện ĐT; - Lưu hồ sơ vụ án, bộ phận HNGĐ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Triệu Cẩm Chi |