vanban.org

Quyết định 14/2024/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 29/03/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 74/2019/TLST- DS ngày 27 tháng 6 năm 2019; về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa;

Nguyên đơn: Ông Lê Quốc B, sinh năm 1960; Trú ở: Thôn P, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1966; Trú ở: Thôn P, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp đất"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 74/2019/TLST- DS ngày 27 tháng 6 năm 2019; về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa;
  • Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 165 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2024/QĐST-DSP, ngày 29 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P - TỈNH PHÚ YÊN

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thúy Sơn Các Hội thẩm nhân dân: 1/Bà Phan Thị Thúy Hằng 2/Ông Lê Bá Tự Căn cứ vào Điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Xét thấy: Nguyên đơn ông Lê Quốc B có đơn xin rút đơn khởi kiện, là hoàn toàn tự nguyện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 74/2019/TLST- DS ngày 27 tháng 6 năm 2019; về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa;

- Nguyên đơn: Ông Lê Quốc B, sinh năm 1960; Trú ở: Thôn P, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1966; Trú ở: Thôn P, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: 1/Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1968; Trú ở: Thôn P, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên. 2/Bà Lê Thị L, sinh năm 1967; Trú ở: Thôn P, xã H, huyện P, tỉnh P. 3/Anh Lê Thành L, sinh năm 1989; Trú ở: Thôn P, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên. 4/Bà Lê Thị Diễm T, sinh năm 1989; Trú ở: Thôn P, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên. 5/Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1960; Trú ở: Thôn P, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên. 6/Anh Nguyễn Hoàng K; Trú ở: Thôn P, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên. 7/Chị Nguyễn Thị Quỳnh D; Trú ở: Thôn P, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên. 8/Ông Nguyễn Văn T; Trú ở: Thôn P, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên. 9/Ông Nguyễn N; Trú ở: Thôn P, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên. 10/Bà Nguyễn Thị Mỹ N; Trú ở: Thôn P, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên. 11/Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1958; Trú ở: Thôn P, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên. 12/Ông Thái Văn T; Trú ở: Thôn P, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên. 13/Ông Nguyễn Hữu K Trú ở: Thôn P, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định. Về án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự. Hoàn trả lại cho nguyên đơn ông Lê Quốc B số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số 0013446 ngày 25/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Phú Yên. Về chi phí thẩm định và định giá tài sản: Căn cứ khoản 4 Điều 165 Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn ông Lê Quốc B phải chịu số tiền 3.500.000đồng (Ba triệu năm trăm nghìn đồng) về chi phí xem xét thẩm định và định giá tài sản, đã nộp đủ. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ